鉴于 Phồn thể: 鑑於
Minh họa từ vựng 鉴于
jiàn yú HÁN VIỆT: GIÁM VU

鉴于: xét thấy, căn cứ vào, nhân thấy

xét thấy căn cứ vào nhân thấy

Nghĩa tiếng Anh (English): in view of, seeing that, considering

Nét viết & luyện viết chữ 鉴于

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 鉴

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (22 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ GIÁM (鉴, phồn thể: 鑑): thuộc bộ KIM (金), gồm 13 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 鉴别 (GIÁM BIỆT: giám định, nhận biết phân biệt thật giả), 鉴定 (GIÁM ĐỊNH: thẩm định, nghiệm thu giám định chuyên môn), 鉴于 (GIÁM VU: xét thấy, căn cứ vào, nhân thấy), 借鉴 (TÁ GIÁM: tham khảo học hỏi, tiếp thu kinh nghiệm, rút kinh nghiệm).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

鉴
jiàn yú GIÁM VU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

xét thấy, căn cứ vào, nhân thấy

Bộ 金 (BỘ KIM • 8 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
金 KIM (Kim loại, vàng bạc, sắt thép, tiền tài, đồ vật đúc bằng kim khí.)

Chữ GIÁM (鉴, phồn thể: 鑑): thuộc bộ KIM (金), gồm 13 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 鉴别 (GIÁM BIỆT: giám định, nhận biết phân biệt thật giả), 鉴定 (GIÁM ĐỊNH: thẩm định, nghiệm thu giám định chuyên môn), 鉴于 (GIÁM VU: xét thấy, căn cứ vào, nhân thấy), 借鉴 (TÁ GIÁM: tham khảo học hỏi, tiếp thu kinh nghiệm, rút kinh nghiệm).

于
yú VU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ở, tại, vào lúc, đối với, so với

Bộ 二 (BỘ NHỊ • 3 nét): Số hai, biểu thị âm dương đối xứng, trời ở trên và đất ở dưới.
Thành phần cấu tạo chữ:
二 NHỊ (Số hai, biểu thị âm dương đối xứng, trời ở trên và đất ở dưới.)

Chữ VU (于, phồn thể: 於): thuộc bộ NHỊ (二), gồm 3 nét (1 nét phụ). Từ ghép HSK: 关于 (QUAN VU: về, liên quan đến), 终于 (CHUNG VU: cuối cùng, rốt cuộc), 由于 (DO VU: do, bởi vì, vì), 于是 (VU THỊ: thế là, vì vậy, do đó).

Câu ví dụ với từ “鉴于”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

鉴于超强台风路径突变与降雨叠加带来的特大次生洪涝地质灾害风险,防汛指挥部依法启动最高级别应急响应。

Jiàn yú chāo qiáng tái fēng lù jìng tū biàn yǔ jiàng yǔ dié jiā dài lái de tè dà cì shēng hóng lào dì zhì zāi hài fēng xiǎn, fáng xùn zhǐ huī bù yī fǎ qǐ dòng zuì gāo jí bié yìng jí xiǎng yìng.

“Xét thấy rủi ro thảm họa địa chất và lũ lụt thứ cấp đặc biệt lớn do đường đi của siêu bão đổi hướng đột ngột kết hợp với mưa to dồn dập, ban chỉ huy phòng chống thiên tai đã kích hoạt phản ứng khẩn cấp cấp độ cao nhất theo quy định pháp luật.”

In view of secondary flood risks caused by shifting super typhoons and rainfall, the command activated highest-level responses.

Ví dụ #2

深刻领悟“鉴于”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。

shēn kè lǐng wù “ jiàn yú ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。

“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “鉴于” (xét thấy, căn cứ vào, nhân thấy - GIÁM VU) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”

Deeply mastering the subtle usage of "鉴于" (xét thấy, căn cứ vào, nhân thấy) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.

Từ “鉴于” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →