邮资: bưu phí; cước phí bưu điện
Nét viết & luyện viết chữ 邮资
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (4 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ BƯU (邮, phồn thể: 郵): thuộc bộ ẤP (PHẢI) (邑), gồm 7 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 邮局 (BƯU CỤC: bưu điện, bưu cục).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
gửi (qua bưu điện)
Chữ BƯU (邮, phồn thể: 郵): thuộc bộ ẤP (PHẢI) (邑), gồm 7 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 邮局 (BƯU CỤC: bưu điện, bưu cục).
tài sản; sự giàu có; vốn
Chữ TƯ (资, phồn thể: 資): thuộc bộ BỐI (貝), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 冫 (BĂNG) + 欠 (KHIẾM) + 贝 (BỐI). Từ ghép HSK: 工资 (CÔNG TƯ: tiền lương), 投资 (ĐẦU TƯ: đầu tư, nguồn vốn đầu tư), 资格 (TƯ CÁCH: tư cách, điều kiện, bằng cấp chuyên môn), 资金 (TƯ KIM: nguồn vốn, tiền vốn, kinh phí).
Câu ví dụ với từ “邮资”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
我用了一个邮资已付的信封。
wǒ yòng le yī gè yóuzī yǐ fù de xìnfēng
“Tôi đã sử dụng một phong bì đã trả tiền post.”
邮局里有新的邮资机。
Yóujú lǐ yǒu xīn de yóuzī jī.
“Ở bưu điện có máy tính cước phí mới rồi.”
Từ “邮资” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn