赶: vội vã, tranh thủ đuổi theo; bắt kịp (tàu xe)
Nghĩa tiếng Anh (English): to hurry, to rush, to catch up with
Nét viết & luyện viết chữ 赶
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (11 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ CẢN (赶, phồn thể: 趕): thuộc bộ TẨU (走), gồm 10 nét (3 nét phụ), thành phần: 走 (TẨU) + 干 (CAN). Từ ghép HSK: 赶紧 (CẢN KHẨN: mau chóng, khẩn trương, gấp rút), 赶快 (CẢN KHOÁI: nhanh lên, khẩn trương, mau lẹ).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
vội vã, tranh thủ đuổi theo; bắt kịp (tàu xe)
Chữ CẢN (赶, phồn thể: 趕): thuộc bộ TẨU (走), gồm 10 nét (3 nét phụ), thành phần: 走 (TẨU) + 干 (CAN). Từ ghép HSK: 赶紧 (CẢN KHẨN: mau chóng, khẩn trương, gấp rút), 赶快 (CẢN KHOÁI: nhanh lên, khẩn trương, mau lẹ).
Câu ví dụ với từ “赶”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
为了赶在暴风雨来临前抢收成熟的优质小麦,农机手驾驶着联合收割机昼夜不停地在田野上穿梭作业。
Wèi le gǎn zài bào fēng yǔ lái lín qián qiǎng shōu chéng shú de yōu zhì xiǎo mài, nóng jī shǒu jià shǐ zhe lián hé shōu gē jī zhòu yè bù tíng dì zài tián yě shàng chuān suō zuò yè.
“Để kịp tranh thủ vội vã thu hoạch lúa mì chín chất lượng cao trước khi cơn bão ập tới, những người lái máy nông nghiệp đã điều khiển máy gặt đập liên hợp ngày đêm không ngừng chạy qua chạy lại tác nghiệp trên cánh đồng.”
To rush the wheat harvest before storms arrived, operators drove harvesters day and night across fields.
Từ “赶” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn