赶快 Phồn thể: 趕快
Minh họa từ vựng 赶快 (gǎn kuài)
gǎn kuài HÁN VIỆT: CẢN KHOÁI

赶快: nhanh lên, khẩn trương, mau lẹ

nhanh lên khẩn trương mau lẹ

Nghĩa tiếng Anh (English): at once, quickly, immediately

Nét viết & luyện viết chữ 赶快

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 赶

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (17 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ CẢN (赶, phồn thể: 趕): thuộc bộ TẨU (走), gồm 10 nét, thành phần: 走 (TẨU) + 干 (CAN). Từ ghép HSK: 赶紧 (CẢN KHẨN: mau chóng, khẩn trương, gấp rút), 赶快 (CẢN KHOÁI: nhanh lên, khẩn trương, mau lẹ).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

赶
gǎn CẢN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

vội vã, tranh thủ đuổi theo; bắt kịp (tàu xe)

Bộ 走 (BỘ TẨU • 7 nét): Đi bộ, chạy nhanh, bước đi vội vã.
Thành phần cấu tạo chữ:
走 TẨU (Đi bộ, chạy nhanh, bước đi vội vã.) 干 CAN (Cái khiên chắn che chở, can thiệp, khô ráo, làm việc.)

Chữ CẢN (赶, phồn thể: 趕): thuộc bộ TẨU (走), gồm 10 nét, thành phần: 走 (TẨU) + 干 (CAN). Từ ghép HSK: 赶紧 (CẢN KHẨN: mau chóng, khẩn trương, gấp rút), 赶快 (CẢN KHOÁI: nhanh lên, khẩn trương, mau lẹ).

快
kuài KHOÁI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nhanh, mau; sắp sửa

Bộ 心 (BỘ TÂM • 4 nét): Trái tim, suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc, tâm hồn.
Thành phần cấu tạo chữ:
忄 TÂM ĐỨNG (Trái tim, tâm trạng vui vẻ, phấn chấn và sảng khoái.) 夬 QUẢI (Dứt khoát, khơi thông dòng chảy hoặc kéo dây cung bắn tên, biểu âm đọc là KHOÁI.)

Câu thơ nhớ chữ: “TÂM ĐỨNG (忄) rộn rã niềm vui Bên phải chữ QUẢI (夬) đẩy lùi ưu tư Trong lòng sảng khoái thái hư Bước chân nhanh nhẹn chẳng chừ phút giây.”

Chữ KHOÁI (快) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ TÂM ĐỨNG (忄 - trái tim, cảm xúc) bên trái biểu ý và chữ QUẢI (夬 - quyết đoán, thông suốt) bên phải biểu âm. Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự của KHOÁI là tâm trạng vui vẻ, dễ chịu (như KHOÁI LẠC 快乐) khi mọi vướng bận trong lòng được giải tỏa dứt khoát. Bởi khi con người làm việc với tâm thế hào hứng thì tốc độ luôn rất mau lẹ, chữ KHOÁI mở rộng thành nghĩa nhanh chóng.

Câu ví dụ với từ “赶快”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

末班高铁列车还有十分钟就要停止检票了,请各位未上车的旅客赶快前往检票口。

Mò bān gāo tiě liè chē hái yǒu shí fēn zhōng jiù yào tíng zhǐ jiǎn piào le, qǐng gè wèi wèi shàng chē de lǚ kè gǎn kuài qián wǎng jiǎn piào kǒu.

“Chuyến tàu cao tốc cuối cùng chỉ còn 10 phút nữa là đóng cửa soát vé, xin quý hành khách chưa lên tàu hãy nhanh chân di chuyển ra cửa soát vé.”

Ticket check for the last high-speed train will close in ten minutes; passengers who haven't boarded please head to the gate quickly.

Ví dụ #2

在学术研究与商务谈判中,准确理解“赶快”的内涵十分关键。

zài xué shù yán jiū yǔ shāng wù tán pàn zhōng , zhǔn què lǐ jiě “ gǎn kuài ” de nèi hán shí fēn guān jiàn 。

“Trong nghiên cứu học thuật và đàm phán thương mại, việc thấu hiểu chuẩn xác nội hàm của từ “赶快” (nhanh lên, khẩn trương, mau lẹ - CẢN KHOÁI) đóng vai trò vô cùng then chốt.”

In academic research and business negotiations, accurately understanding the meaning of "赶快" (nhanh lên, khẩn trương, mau lẹ) is crucial.

Từ “赶快” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 赶快 (gǎn kuài)

赶快 (gǎn kuài) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 5), từ “赶快” có phiên âm Pinyin là “gǎn kuài”, âm Hán Việt là “CẢN KHOÁI”, thuộc từ loại Phó từ và có nghĩa tiếng Việt là: “nhanh lên, khẩn trương, mau lẹ” (tiếng Anh: at once, quickly, immediately).

Chữ 赶快 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “赶快” có tổng cộng 17 nét viết, thuộc bộ thủ 走. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung HSK 5 Cập nhật: 2022-08-17T13:54:48+07:00