贬低: hạ thấp, coi nhẹ, dìm giá trị
Nghĩa tiếng Anh (English): to belittle, to play down, to demean, to disparage
Nét viết & luyện viết chữ 贬低
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (24 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ BIẾM (贬, phồn thể: 貶): thuộc bộ BỐI (貝), gồm 8 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 贬低 (BIẾM ĐÊ: hạ thấp, coi nhẹ, dìm giá trị), 贬义 (BIẾM NGHĨA: nghĩa xấu, sắc thái nghĩa tiêu cực).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
hạ thấp, coi nhẹ, dìm giá trị
Chữ BIẾM (贬, phồn thể: 貶): thuộc bộ BỐI (貝), gồm 8 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 贬低 (BIẾM ĐÊ: hạ thấp, coi nhẹ, dìm giá trị), 贬义 (BIẾM NGHĨA: nghĩa xấu, sắc thái nghĩa tiêu cực).
thấp, cúi đầu
Chữ ĐÊ (低): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 7 nét (5 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 氏 (THỊ). Từ ghép HSK: 降低 (GIÁNG ĐÊ: hạ thấp, giảm thiểu, giảm bớt), 贬低 (BIẾM ĐÊ: hạ thấp, coi nhẹ, dìm giá trị).
Câu ví dụ với từ “贬低”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
在多元文化交流互鉴中应当保持平等包容的开放胸怀,绝不能盲目贬低别国优秀历史文化遗产的独特价值。
Zài duō yuán wén huà jiāo liú hù jiàn zhōng yīng dāng bǎo chí píng děng bāo róng de kāi fàng xiōng huái, jué bù néng máng mù biǎn dī bié guó yōu xiù lì shǐ wén huà yí chǎn de dú tè jià zhí.
“Trong giao lưu tiếp thu văn hóa đa dạng cần giữ vững tấm lòng cởi mở bình đẳng và bao dung, tuyệt đối không được hạ thấp một cách mù quáng giá trị độc đáo của các di sản văn hóa lịch sử ưu tú của các quốc gia khác.”
Maintain an equal, inclusive mindset in multicultural exchanges, never blindly belittling the unique value of other cultures.
深刻领悟“贬低”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。
shēn kè lǐng wù “ biǎn dī ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。
“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “贬低” (hạ thấp, coi nhẹ, dìm giá trị - BIẾM ĐÊ) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”
Deeply mastering the subtle usage of "贬低" (hạ thấp, coi nhẹ, dìm giá trị) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.