货币主义
Minh họa từ vựng 货币主义
huòbì zhǔyì HÁN VIỆT: HÓA TỆ CHỦ NGHĨA

货币主义: chủ nghĩa tiền tệ

chủ nghĩa tiền tệ

Nét viết & luyện viết chữ 货币主义

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 货

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (8 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên là chữ HÓA (化) đổi trao, Dưới thêm bộ BỐI (贝) đồng hào tiền xưa. Hàng HÓA (货) buôn bán sớm trưa, Lưu thông của cải nắng mưa giúp đời.” — Chữ HÓA (货 / 貨) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ HÓA (化) ở trên vừa biểu âm vừa mang nghĩa chuyển đổi, kết hợp với bộ BỐI (贝 / 貝) ở dưới chỉ vỏ sò tiền tệ và của cải. Sự kết hợp này phản ánh quy luật kinh tế từ thời cổ đại: của cải, vật phẩm có thể đem ra trao đổi, chuyển hóa qua lại với tiền tệ trên thị trường chính là hàng hóa thương mại, giúp đời sống giao thương phát triển thịnh vượng.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

货
huò HOÁ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hàng hóa, món hàng

Bộ 亻 (BỘ NHÂN ĐỨNG • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
亻 NHÂN ĐỨNG (Con người, dáng người đứng thẳng, biểu thị hành vi, tính cách của con người.) 乚 ẤT (Can thứ 2 trong Thiên can; nét gập cong uốn lượn như mầm cây vượt qua khó khăn vươn lên.) 贝 BỐI (Vỏ sò bối, tiền tệ cổ xưa, tài sản của cải quý báu, buôn bán.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên là chữ HÓA (化) đổi trao, Dưới thêm bộ BỐI (贝) đồng hào tiền xưa. Hàng HÓA (货) buôn bán sớm trưa, Lưu thông của cải nắng mưa giúp đời.”

Chữ HÓA (货 / 貨) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ HÓA (化) ở trên vừa biểu âm vừa mang nghĩa chuyển đổi, kết hợp với bộ BỐI (贝 / 貝) ở dưới chỉ vỏ sò tiền tệ và của cải. Sự kết hợp này phản ánh quy luật kinh tế từ thời cổ đại: của cải, vật phẩm có thể đem ra trao đổi, chuyển hóa qua lại với tiền tệ trên thị trường chính là hàng hóa thương mại, giúp đời sống giao thương phát triển thịnh vượng.

币
bì TỆ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

đồng tiền; tiền; tệ

Bộ 巾 (BỘ CÂN • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
巾 CÂN (Khăn vải, mũ nón, dải vải vóc trang phục.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một nét phẩy ngang trên đầu, Dưới khăn lụa CÂN (巾) sắc màu thanh tao. Tiền TỆ (币) lưu thông dồi dào, Giao thương thuận lợi biết bao thịnh cường.”

Chữ TỆ (币, phồn thể 幣) là chữ hình thanh, ở dạng phồn thể gồm chữ TỆ (敝) ở trên biểu âm và bộ CÂN (巾 - tấm vải lụa) ở dưới biểu ý; sang dạng giản thể (币), chữ được rút gọn từ nét phẩy trên đầu bộ CÂN (巾). Thời cổ đại, trước khi tiền kim loại phổ biến, những tấm lụa quý được dùng làm lễ vật dâng tặng và làm vật ngang giá để trao đổi hàng hóa. Do đó, chữ TỆ (币) phát triển thành nghĩa tiền tệ, đồng tiền lưu thông trong nền kinh tế hiện đại.

主
zhǔ CHỦ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

chủ (người mời và tiếp khách)

Bộ 亠 (BỘ ĐẦU • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
丶 BỘ CHỦ (CHẤM LINH QUANG) (Ngọn lửa đèn thắp sáng trên đỉnh, điểm linh quang trí tuệ cai quản càn khôn.) 王 CHỮ VƯƠNG (Bậc vương giả hội tụ đủ 4 đức tính lớn: Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí.)

Câu thơ nhớ chữ: “Vương mang bốn đức sáng muôn phương, Thêm chấm linh quang ngự chính đường. Làm chủ non sông tâm chánh trực, Ngọn đèn soi sáng khắp muôn phương.”

Chữ CHỦ (主) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ CHỦ 主 (và chữ CHÚA 主) gồm chữ Vương (王 - 4 nét, tượng trưng cho 4 đức Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí của bậc tài đức) thêm một chấm (丶) chủ quyền trên đầu. Điểm chấm ấy tượng trưng cho điểm linh quang tối thượng, ngọn đèn dầu cháy sáng trên chân đèn. Người làm chủ thực sự là người có đầy đủ đức hạnh và trí tuệ để thắp sáng con đường cho muôn người noi theo.

义
yì NGHĨA Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Nghĩa (Trọng tình trọng nghĩa, trung nghĩa sắt son, sống có đạo lý thủy chung trước sau như một.).

Bộ 乀 (BỘ PHIỆT • 1 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
羊 BỘ DƯƠNG (TRONG CHỮ PHỒN THỂ 義) (Con dê hiền lành thuần khiết, linh vật tế lễ trời đất.) 我 BỘ NGÃ (TRONG CHỮ PHỒN THỂ 義) (Bản ngã, cái tôi cá nhân.)

Câu thơ nhớ chữ: “Con dê thuần khiết tế trời cao, Đem cái tôi dâng phụng đạo mầu. Dương trên Ngã dưới tròn đại nghĩa, Vì người quên bản dạ thanh tao.”

Chữ NGHĨA (义) là chữ hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Nghĩa (phồn thể 義) trên là chữ Dương (羊 - con dê tế lễ thuần khiết), dưới là chữ Ngã (我 - cái tôi của ta). Dê là con vật hy sinh thân mình trong lễ tế Tam Sanh vì đại cuộc. Chữ Nghĩa dạy con người biết đặt cái tôi (Ngã) xuống dưới đức hy sinh thánh thiện (Dương), sống vì lẽ phải, hy sinh tư lợi vì hạnh phúc cộng đồng và đại nghĩa giang sơn.

Câu ví dụ với từ “货币主义”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

货币主义影响经济政策。

Huòbì zhǔyì yǐngxiǎng jīngjì zhèngcè.

“Chủ nghĩa tiền tệ ảnh hưởng đến chính sách kinh tế.”

Từ “货币主义” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →