谦和
Minh họa từ vựng 谦和
qiānhé HÁN VIỆT: KHIÊM HOÀ

谦和: khiêm tốn nhã nhặn

khiêm tốn nhã nhặn

Nét viết & luyện viết chữ 谦和

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 谦

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (7 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Nói năng từ tốn ôn hòa Kiêm thu gom cả lòng ta với người. Lời NGÔN (讠) sánh bước chữ KIÊM (兼), Chữ KHIÊM (谦) nhường nhịn êm đềm trước sau.” — Chữ KHIÊM (谦) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Ngôn (讠) và chữ Kiêm (兼). Lời nói khiêm nhường không bao giờ tự mãn mà luôn biết nhìn nhận công lao của mọi người, tự thu nhỏ mình lại để bao dung gom góp được điều tốt lành lớn hơn.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

谦
qiān KHIÊM Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

khiêm tốn; nhún nhường

Bộ 讠 (BỘ NGÔN • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
讠 BỘ NGÔN (Lời ăn tiếng nói phát ra từ tấm lòng.) 兼 CHỮ KIÊM (Cầm nắm hai bó lúa cùng lúc, ngụ ý gom góp, bao dung mọi thứ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Nói năng từ tốn ôn hòa Kiêm thu gom cả lòng ta với người. Lời NGÔN (讠) sánh bước chữ KIÊM (兼), Chữ KHIÊM (谦) nhường nhịn êm đềm trước sau.”

Chữ KHIÊM (谦) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Ngôn (讠) và chữ Kiêm (兼). Lời nói khiêm nhường không bao giờ tự mãn mà luôn biết nhìn nhận công lao của mọi người, tự thu nhỏ mình lại để bao dung gom góp được điều tốt lành lớn hơn.

和
hé / huo / hè HÒA / HỌA Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

và, cùng với, ôn hòa, hòa bình (hé); ấm áp, mềm mại (huo); phụ họa, họa thơ (hè)

Bộ 禾 (BỘ HÒA • 5 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
禾 BỘ HÒA (Cây lúa non trĩu hạt, nguồn lương thực nuôi dưỡng sinh mệnh thể hài.) 口 BỘ KHẨU (Miệng ăn no đủ, tiếng nói thuận thảo êm ấm.)

Câu thơ nhớ chữ: “Cây lúa trĩu hạt đồng vàng, Vào miệng no ấm muôn làng thái hòa. Muôn dân no ấm thuận hòa, Bốn phương dứt bỏ can qua đao hùm.”

Chữ HÒA (和) là chữ hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Hòa 和 gồm hai phần: bên trái là Hòa (禾 - cây lúa nuôi sống con người về mặt vật chất), bên phải là Khẩu (口 - miệng ăn). Triết lý trị quốc và nhân sinh sâu sắc: Khi cây lúa đến được miệng của mọi tầng lớp nhân dân, ai ai cũng có cơm ăn áo mặc thì lòng người tự nhiên hòa thuận, thiên hạ thái bình, không còn tranh đoạt cướp bóc.

Câu ví dụ với từ “谦和”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

他为人谦和,大家都喜欢他。

Tā wéirén qiānhé, dàjiā dōu xǐhuān tā.

“Anh ấy khiêm tốn nhã nhặn, mọi người đều thích anh ấy.”

Từ “谦和” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →