警备司令部
Minh họa từ vựng 警备司令部
jǐngbèi sīlìng bù HÁN VIỆT: CẢNH BỊ TI LỆNH BỘ

警备司令部: bộ tư lệnh cảnh bị

bộ tư lệnh cảnh bị

Nét viết & luyện viết chữ 警备司令部

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 警

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (47 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ CẢNH (警): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 19 nét (13 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 勹 (BAO) + 口 (KHẨU) + 攵 (PHÁC) + 言 (NGÔN). Từ ghép HSK: 警察 (CẢNH SÁT: cảnh sát, công an), 警告 (CẢNH CÁO: cảnh cáo, cảnh báo nghiêm khắc; lời cảnh cáo), 警惕 (CẢNH THÍCH: cảnh giác, đề cao cảnh giác).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

警
jǐng CẢNH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

canh gác, canh gác; báo động, báo động

Bộ 言 (BỘ NGÔN • 7 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
艹 ĐẦU THẢO (Cỏ cây, hoa lá, thảo mộc, thực vật.) 勹 BAO (Bọc lại, ôm ấp, bao trùm quanh một vật gì đó.) 口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.) 攵 PHÁC (Đánh khẽ, gõ nhẹ, hành động tác động.) 言 NGÔN (Lời nói, ngôn ngữ, đàm thoại, phát biểu, bàn luận.)

Chữ CẢNH (警): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 19 nét (13 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 勹 (BAO) + 口 (KHẨU) + 攵 (PHÁC) + 言 (NGÔN). Từ ghép HSK: 警察 (CẢNH SÁT: cảnh sát, công an), 警告 (CẢNH CÁO: cảnh cáo, cảnh báo nghiêm khắc; lời cảnh cáo), 警惕 (CẢNH THÍCH: cảnh giác, đề cao cảnh giác).

备
bèi BỊ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

có; có đủ

Bộ 夂 (BỘ TRĨ • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
夂 TRĨ (Bước chân đi lại, biến thể từ hình bàn tay rút tên.) 田 ĐIỀN (Thửa ruộng lúa vuông vức, biến thể từ hình bao đựng tên đầy ắp.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên bước chân TRĨ dạo sớm chiều, Dưới đồng ruộng ĐIỀN lúa tốt nhiều. Lo toan cày cấy phòng năm tháng, Chuẩn BỊ vẹn toàn chẳng thiếu chiêu.”

Chữ BỊ (备) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hình một chiếc bao đựng tên (sau biến thành bộ ĐIỀN 田 ở dưới) chứa đầy những mũi tên sắc bén đang được rút ra (sau biến thành bộ TRĨ 夂 ở trên). Trước mỗi trận chiến hay chuyến đi săn, việc chuẩn bị một bao tên đầy đủ là điều sống còn để phòng thân. Ngoài ra, nhìn theo tự hình hiện đại, người nông dân dạo bước (TRĨ) chăm sóc ruộng đồng (ĐIỀN) cũng là để chuẩn bị mùa màng sung túc.

司
sī TI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

phụ trách, kiểm soát, quản lý; sĩ quan

Bộ 口 (BỘ KHẨU • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
𠃌 ẨN/HẬU (Hình dáng người cúi mình xoay hướng điều hành công việc (lật ngược của chữ HẬU 后).) 一 NHẤT (Một quy tắc, mệnh lệnh thống nhất từ trên ban xuống.) 口 KHẨU (Cái miệng dùng để truyền đạt mệnh lệnh và quản lý tổ chức.)

Câu thơ nhớ chữ: “Vòng ngoài che chở một phương Trong thêm chữ NHẤT (一) mở đường phân minh Miệng KHẨU (口) điều phối công trình Công ty, tài xế tận tình quản cai.”

Chữ TI (司) là chữ chỉ sự kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn là hình lật ngược của chữ HẬU (后 - bậc quân vương), gồm dáng người nghiêng mình ở ngoài, nét ngang NHẤT (一) và cái miệng KHẨU (口) ở bên trong. Nếu HẬU là nhà vua ban chiếu chỉ thì TI là vị quan dùng lời nói (KHẨU) và quy tắc (NHẤT) để trực tiếp cai quản, điều hành từng công việc. Ngày nay, chữ TI dùng để chỉ công ty (CÔNG TI) hoặc người lái xe (TI CƠ).

令
lìng LỆNH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

khiến cho, làm cho; mệnh lệnh; tiết lệnh

Bộ 人 (BỘ NHÂN • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
人 NHÂN (Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.)

Chữ LỆNH (令): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 5 nét (3 nét phụ). Từ ghép HSK: 命令 (MỆNH LỆNH: ra lệnh, chỉ thị, mệnh lệnh), 司令 (TI LỆNH: tư lệnh, tư lệnh chỉ huy quân sự), 夏令营 (HẠ LỆNH DOANH: trại hè, khóa trại hè thanh thiếu niên), 指令 (CHỈ LỆNH: chỉ thị, mệnh lệnh điều khiển điều độ).

部
bù BỘ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

bộ (bộ ngành); bộ phận; cuốn, bộ (phim/sách)

Bộ 邑 (BỘ ẤP (PHẢI) • 7 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
立 LẬP (Đứng thẳng vững vàng trên mặt đất, thành lập.) 口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.) 阝 ẤP / PHỤ (Đất đai, gò đồi, thành trì (bên trái là Phụ, bên phải là Ấp).)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái chữ PHÔI phân chia, Bên phải bộ ẤP phân rìa đất đai. Chữ BỘ từng phần chẳng sai, Toàn bộ gắn kết tương lai vững bền.”

Chữ BỘ (部) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm chữ PHÔI (咅 - phân tách, gồm bộ LẬP 立 và bộ KHẨU 口) biểu âm ở bên trái và bộ ẤP (阝 - vùng đất, thành ấp) biểu ý ở bên phải. Nghĩa gốc của chữ là phân chia lãnh thổ thành từng khu vực hành chính có tổ chức quy củ. Ngày nay, chữ BỘ (部) được dùng rộng rãi để chỉ các bộ phận trong một chỉnh thể, các cơ quan ban ngành hoặc làm lượng từ cho tác phẩm văn học, điện ảnh.

Câu ví dụ với từ “警备司令部”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

警备司令部负责维护安全。

Jǐngbèi sīlìng bù fùzé wéihù ānquán.

“Bộ tư lệnh cảnh bị chịu trách nhiệm bảo vệ an ninh.”

Từ “警备司令部” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →