茶道: trà đạo, nghệ thuật thưởng trà
Nghĩa tiếng Anh (English): tea ceremony, the Way of Tea
Nét viết & luyện viết chữ 茶道
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (21 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên đầu ngọn THẢO xanh tươi, Dưới chân gốc MỘC, giữa người NHÂN gian. Chữ TRÀ thanh khiết tâm an, Hương thơm thảo mộc ngập tràn nhân sinh.” — Chữ TRÀ (茶) là chữ hình thanh kiêm hội ý: trên cùng là bộ THẢO (艹 - lá cỏ), dưới cùng là bộ MỘC (木 - cây gỗ), ở chính giữa là chữ NHÂN (人 - con người). Con người hòa mình đứng giữa cỏ cây thảo mộc đất trời chính là tinh thần thanh khiết của đạo trà. Một chén TRÀ thơm không chỉ giải tỏa cơn khát mà còn giúp tâm hồn tĩnh tại, giao hòa cùng thiên nhiên.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
trà, nước trà
Câu thơ nhớ chữ: “Trên đầu ngọn THẢO xanh tươi, Dưới chân gốc MỘC, giữa người NHÂN gian. Chữ TRÀ thanh khiết tâm an, Hương thơm thảo mộc ngập tràn nhân sinh.”
Chữ TRÀ (茶) là chữ hình thanh kiêm hội ý: trên cùng là bộ THẢO (艹 - lá cỏ), dưới cùng là bộ MỘC (木 - cây gỗ), ở chính giữa là chữ NHÂN (人 - con người). Con người hòa mình đứng giữa cỏ cây thảo mộc đất trời chính là tinh thần thanh khiết của đạo trà. Một chén TRÀ thơm không chỉ giải tỏa cơn khát mà còn giúp tâm hồn tĩnh tại, giao hòa cùng thiên nhiên.
con đường; đạo lý; nói; món, câu, đạo (lượng từ)
Câu thơ nhớ chữ: “Hai chấm âm dương chuyển càn khôn, Nét Nhất giữ vẹn một tâm hồn. Tự mình giác ngộ chân tâm sáng, Quai Xước mười hai bước vuông tròn.”
Chữ ĐẠO (道) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ ĐẠO (道 - 12 nét) gồm chữ Thủ (首 - 9 nét) và bộ Quai Xước (辶 - 3 nét). Trong chữ Thủ có hai chấm âm dương biến hóa, nét Nhất (一) thống nhất càn khôn, và chữ Tự (自) là tự giác, tự quán chiếu bản tâm. Quai Xước là con đường thực hành chuyển hóa. Tổng 12 nét ứng với 12 thời luân chuyển, tượng trưng cho Pháp Luân Thường Chuyển. Đạo không ở đâu xa lạ mà là con đường tự giác ngộ và thực hành không mệt mỏi.
Câu ví dụ với từ “茶道”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
在紧张繁重的高强度科研攻关之余,青年学者们常聚在学术交流茶歇室品茗论道,在淡雅茶道中汲取东方哲学智慧灵感。
Zài jǐn zhāng fán zhòng de gāo qiáng dù kē yán gōng guān zhī yú, qīng nián xué zhě men cháng jù zài xué shù jiāo liú chá xiē shì pǐn míng lùn dào, zài dàn yǎ chá dào zhōng jí qǔ dōng fāng zhé xué zhì huì líng gǎn.
“Sau những giờ phút vượt khó nghiên cứu khoa học cường độ cao căng thẳng vất vả, các học giả trẻ thường tụ họp trong phòng trà giao lưu học thuật thưởng trà đàm đạo, tiếp nhận linh cảm trí tuệ triết học phương Đông trong nghệ thuật trà đạo trà đạo thanh nhã.”
After intense research, young scholars gather in the tea lounge, drawing inspiration from elegant tea ceremonies.
Từ “茶道” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn