绿痴金鸠
Minh họa từ vựng 绿痴金鸠
lǜ chī jīn jiū HÁN VIỆT: LỤC SI KIM CƯU

绿痴金鸠: cu luồng

cu luồng

Nét viết & luyện viết chữ 绿痴金鸠

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 绿

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (39 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ LỤC (绿, phồn thể: 綠): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 纟 (MỊCH) + 彐 (KÝ) + 氺 (THỦY).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

绿
lǜ LỤC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

màu xanh lá cây

Bộ 纟 (BỘ MỊCH • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
纟 MỊCH (Sợi tơ, dệt may, màu sắc, quan hệ gắn kết.) 彐 KÝ (Đầu con nhím, móng vuốt con thú.) 氺 THỦY (Nước, chất lỏng, sông suối, đại dương, hành động liên quan đến nước.)

Chữ LỤC (绿, phồn thể: 綠): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 纟 (MỊCH) + 彐 (KÝ) + 氺 (THỦY).

痴
lǜ chī jīn jiū LỤC SI KIM CƯU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cu luồng

Bộ 疒 (BỘ NẠCH • 5 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
疒 BỘ NẠCH (Chiếc giường người bệnh nằm ốm đau suy nhược.) 知 CHỮ TRI (Sự hiểu biết trí óc bị che mờ như trúng bệnh.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bệnh nằm giường bệnh ốm đau Si mê hiểu biết ngập màu dại khờ. Vỏ NẠCH (疒) che lấp chữ TRI (知), Chữ SI (痴) nhắc nhở khắc ghi học hành.”

Chữ SI (痴) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Nạch (疒 - bệnh tật) và chữ Tri (知 - tri thức). Tâm trí bị tình cảm hay một thú vui che lấp đến độ u mê như mắc bệnh tương tư, không phân biệt được thiệt hơn.

金
Jīn KIM Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

vàng (kim loại); tiền bạc; bằng vàng

Bộ 金 (BỘ KIM • 8 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
金 KIM (Kim loại, vàng bạc, sắt thép, tiền tài, đồ vật đúc bằng kim khí.) 人 NHÂN (Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.) 王 NGỌC/VƯƠNG (Ngọc quý, đá quý, vua chúa, đồ vật quý giá trang trọng.) 丷 BÁT (Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Dưới mái đất dày ẩn quặng sâu, Luyện rèn lửa đỏ sáng bền lâu. Chữ KIM lấp lánh vàng cao quý, Chân chất kiên cường chẳng đổi màu.”

Chữ KIM (金) là chữ hình thanh kiêm hội ý, trong Kim văn gồm chữ KIM (今) gợi âm đọc, kết hợp bộ THỔ (土 - đất đai) và hai chấm chỉ những hạt quặng quý ẩn sâu trong lòng đất. Ban đầu chữ KIM chỉ chung các loài kim khí (đồng, sắt, bạc), về sau chuyên chỉ vàng và tiền tài. Chữ KIM còn tượng trưng cho sự sắc bén, kiên định và tấm lòng chân thật không sợ lửa thử.

鸠
jiū CƯU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

chim gáy; chim sen; chim chàng vịt; cưu

Bộ 鳥 (BỘ ĐIỂU • 7 nét): Loài chim đuôi dài, chim chóc bay lượn.
Thành phần cấu tạo chữ:
鳥 ĐIỂU (Loài chim đuôi dài, chim chóc bay lượn.)

Chữ CƯU (鸠, phồn thể: 鳩): thuộc bộ ĐIỂU (鳥), gồm 7 nét (2 nét phụ).

Câu ví dụ với từ “绿痴金鸠”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Hãy bấm nút nghe phát âm để luyện đọc chuẩn giọng Bắc Kinh cho từ vựng 绿痴金鸠.

Từ “绿痴金鸠” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →