经济衰退: suy thoái kinh tế
Nét viết & luyện viết chữ 经济衰退
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (11 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Sợi tơ bộ MỊCH dệt ngày đêm, Chữ CÔNG bên dưới giữ vững nền. Sợi dọc xuyên suốt khung cửi lớn, Trải qua năm tháng KINH nghiệm thêm.” — Chữ KINH (经) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ) ở bên trái và phần âm KÍNH (𢀖 - khung căng tơ thẳng đứng) ở bên phải. Nghĩa gốc của KINH là những sợi tơ dọc làm trục chính cố định trên khung cửi (đối lập với VĨ 纬 là sợi ngang). Vì sợi dọc là nền tảng xuyên suốt tấm vải, chữ mở rộng thành quy tắc bất biến, sách kinh điển, sự quản lý (kinh doanh) và việc đi qua, trải qua (đã từng).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
trải qua, qua (jīngguò); kinh độ kinh tuyến (jīngxiàn); kinh điển (jīngdiǎn)
Câu thơ nhớ chữ: “Sợi tơ bộ MỊCH dệt ngày đêm, Chữ CÔNG bên dưới giữ vững nền. Sợi dọc xuyên suốt khung cửi lớn, Trải qua năm tháng KINH nghiệm thêm.”
Chữ KINH (经) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ) ở bên trái và phần âm KÍNH (𢀖 - khung căng tơ thẳng đứng) ở bên phải. Nghĩa gốc của KINH là những sợi tơ dọc làm trục chính cố định trên khung cửi (đối lập với VĨ 纬 là sợi ngang). Vì sợi dọc là nền tảng xuyên suốt tấm vải, chữ mở rộng thành quy tắc bất biến, sách kinh điển, sự quản lý (kinh doanh) và việc đi qua, trải qua (đã từng).
suy thoái kinh tế
Chữ TẾ (济, phồn thể: 濟): thuộc bộ THỦY (水), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 齐 (TỀ). Từ ghép HSK: 经济 (KINH TẾ: kinh tế), 救济 (CỨU TẾ: cứu tế, cứu trợ nhân đạo, tương trợ khẩn cấp).
suy thoái kinh tế
Chữ SUY (衰): thuộc bộ Y (衣), gồm 10 nét (4 nét phụ), thành phần: 亠 (ĐẦU) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 衰老 (SUY LÃO: già yếu, lão hóa sinh học), 衰退 (SUY THOÁI: suy thoái (kinh tế), suy giảm sa sút (trí nhớ, thể lực)).
lùi, rút lui; trả lại, thoái lui
Câu thơ nhớ chữ: “Chữ CẤN dừng chân đứng vững vàng, Bộ SƯỚC bước lùi chẳng vội sang. Biết tiến biết lùi tùy thời thế, Khiêm nhường một bước lòng thênh thang.”
Chữ THOÁI (退) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp giữa bộ QUAI XƯỚC (辶 - bước chân di chuyển) và chữ CẤN (艮 - dừng lại, ngoảnh đầu nhìn lại). Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa hình ảnh bàn chân đang bước đi nhưng gặp chướng ngại hoặc biết dừng lại để lùi về phía sau, đối lập với chữ TIẾN (进/進). Trong triết lý phương Đông, THOÁI (退) không phải là yếu hèn mà là sự tỉnh táo biết điểm dừng, lùi một bước để giữ mình an toàn và mở ra bầu trời rộng lớn.
Câu ví dụ với từ “经济衰退”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
经济衰退威胁企业的命运。
jīngjì shuāituì wēixié qǐyè de mìngyùn.
“Suy thoái kinh tế đe dọa vận mệnh của doanh nghiệp.”
Từ “经济衰退” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn