纸巾: khăn giấy
Nét viết & luyện viết chữ 纸巾
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (6 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Bên trái sợi MỊCH tơ mềm Bên phải chữ THỊ cán êm phẳng lì Làm nên trang giấy diệu kỳ Chữ CHỈ lưu giữ những gì ngàn xưa.” — Chữ CHỈ (纸) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ) ở bên trái biểu ý và chữ THỊ (氏) ở bên phải biểu âm. Theo Thuyết Văn Giải Tự, trước khi Thái Luân cải tiến kỹ thuật làm giấy từ vỏ cây thời Đông Hán, người xưa đã dùng xơ tơ tằm vụn (纟) ngâm nước, đập phẳng trên tấm chiếu rồi phơi khô thành tờ giấy lụa mỏng mịn để viết chữ. Phát minh ra giấy (CHỈ) giúp lưu truyền tri thức nhân loại qua hàng ngàn năm.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
giấy, tờ giấy
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái sợi MỊCH tơ mềm Bên phải chữ THỊ cán êm phẳng lì Làm nên trang giấy diệu kỳ Chữ CHỈ lưu giữ những gì ngàn xưa.”
Chữ CHỈ (纸) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ) ở bên trái biểu ý và chữ THỊ (氏) ở bên phải biểu âm. Theo Thuyết Văn Giải Tự, trước khi Thái Luân cải tiến kỹ thuật làm giấy từ vỏ cây thời Đông Hán, người xưa đã dùng xơ tơ tằm vụn (纟) ngâm nước, đập phẳng trên tấm chiếu rồi phơi khô thành tờ giấy lụa mỏng mịn để viết chữ. Phát minh ra giấy (CHỈ) giúp lưu truyền tri thức nhân loại qua hàng ngàn năm.
khăn giấy
Câu thơ nhớ chữ: “Hai đầu vải rủ song song, Giữa một nét sổ treo vòng đai lưng. Chữ CÂN chiếc khăn tin dùng, Nữ lưu anh kiệt lẫy lừng sử xanh.”
Chữ CÂN (巾) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ lại hình dáng một mảnh vải hoặc chiếc khăn vắt ngang qua thanh treo với hai đầu rủ xuống cân đối. Thời cổ đại, khăn vải được dùng để lau chùi, quấn đầu hoặc đeo bên thắt lưng trong các nghi lễ trang trọng, đồng thời là một trong 214 bộ thủ cốt lõi cấu tạo nên các chữ chỉ vải vóc, trang phục. Trong văn hóa cổ điển, hình ảnh CÂN QUỐC (khăn đội đầu của phụ nữ) còn trở thành biểu tượng tôn vinh các bậc nữ lưu anh hùng.
Câu ví dụ với từ “纸巾”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
他用纸巾擦了桌子。
tā yòng zhǐjīn cāle zhuōzi.
“Anh ấy dùng khăn giấy lau bàn.”
我需要一张纸巾。
wǒ xūyào yī zhāng zhǐjīn.
“Tôi cần một chiếc khăn giấy.”
Từ “纸巾” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn