糟心: sốt ruột; nóng ruột; bực mình; phiền lòng; lo lắng
Nét viết & luyện viết chữ 糟心
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (10 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ TAO (糟): thuộc bộ MỄ (米), gồm 17 nét (11 nét phụ), thành phần: 米 (MỄ) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 糟糕 (TAO CAO: tồi tệ, hỏng bét, gay go; nguy rồi), 糟蹋 (TAO ĐẠP: lãng phí phung phí, chà đạp làm hư hại).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
tồi tệ, hỏng bét; ngâm rượu (món ăn)
Chữ TAO (糟): thuộc bộ MỄ (米), gồm 17 nét (11 nét phụ), thành phần: 米 (MỄ) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 糟糕 (TAO CAO: tồi tệ, hỏng bét, gay go; nguy rồi), 糟蹋 (TAO ĐẠP: lãng phí phung phí, chà đạp làm hư hại).
tim, trái tim, tâm trí; tấm lòng tâm huyết
Câu thơ nhớ chữ: “Ba sao lấp lánh vầng trăng khuyết, Một tấm lòng son rạng đất trời. Chữ TÂM (心) thiện mỹ thơm đức độ, Đạo tâm sáng tỏ chiếu nơi nơi.”
Chữ TÂM (心) là chữ tượng hình, biểu trưng cho cội nguồn của toàn bộ triết học Đông phương. Cổ thi có câu chiết tự tuyệt mỹ: "Tam điểm như tinh tượng, hoành câu tự nguyệt tà" (Ba chấm tựa như ba ngôi sao, nét móc ngang tựa vầng trăng nghiêng). Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Tâm là chủ thể của linh hồn, là nơi phát xuất thiện ác. Giữ được "Đạo tâm" trong sáng thì muôn duyên đều hòa hợp, hành xử thuận thiên lý, đạt tới cảnh giới thanh tịnh viên dung.
Câu ví dụ với từ “糟心”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
偏这个时候车又坏了,真叫人糟心。
piān zhègè shíhòu chē yòuhuàile,zhēnjiàorén zāoxīn。
“Xe lại hư đúng vào lúc này, thật bực mình.”
遇到这样的事情,他很糟心。
yùdào zhèyáng de shìqíng,tā hěn zāoxīn。
“Gặp phải những việc như thế này, anh ấy rất bực mình.”
Từ “糟心” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn