笔记本电脑及配件
Minh họa từ vựng 笔记本电脑及配件
bǐjìběn diànnǎo jí pèijiàn HÁN VIỆT: BÚT KÝ BẢN ĐIỆN NÃO CẬP PHỐI KIỆN

笔记本电脑及配件: máy tính xách tay và phụ kiện

máy tính xách tay và phụ kiện

Nét viết & luyện viết chữ 笔记本电脑及配件

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 笔

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (54 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Đầu trên bộ TRÚC thân tre, Dưới phần lông thú bộ MAO mượt mà. Chữ BÚT nét mực nở hoa, Viết nên tri thức đậm đà ngàn năm.” — Chữ BÚT (笔) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm bộ TRÚC (⺮ - cây tre, cây trúc) ở phía trên và bộ MAO (毛 - lông thú) ở phía dưới; còn ở dạng phồn thể (筆) gồm bộ TRÚC ghép với bộ DUẬT (聿 - tay cầm bút). Cấu tạo chữ phản ánh trực tiếp cách chế tác bút lông truyền thống của người xưa với phần cán làm bằng ống trúc thẳng tắp và đầu ngọn kết từ lông thú mềm mại. Cây bút không chỉ là dụng cụ viết chữ mà còn là biểu tượng cao quý của văn chương, tri thức và cốt cách người trí thức.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

笔
bǐ BÚT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

bút, cây bút; nét chữ; khoản (tiền)

Bộ 竹 (BỘ TRÚC • 6 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
竹 TRÚC (Cây tre, cây trúc, các vật dụng đan lát hoặc thẻ tre viết sách.) 毛 MAO (Lông thú, sợi tóc, lông vũ mọc ngoài da.)

Câu thơ nhớ chữ: “Đầu trên bộ TRÚC thân tre, Dưới phần lông thú bộ MAO mượt mà. Chữ BÚT nét mực nở hoa, Viết nên tri thức đậm đà ngàn năm.”

Chữ BÚT (笔) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm bộ TRÚC (⺮ - cây tre, cây trúc) ở phía trên và bộ MAO (毛 - lông thú) ở phía dưới; còn ở dạng phồn thể (筆) gồm bộ TRÚC ghép với bộ DUẬT (聿 - tay cầm bút). Cấu tạo chữ phản ánh trực tiếp cách chế tác bút lông truyền thống của người xưa với phần cán làm bằng ống trúc thẳng tắp và đầu ngọn kết từ lông thú mềm mại. Cây bút không chỉ là dụng cụ viết chữ mà còn là biểu tượng cao quý của văn chương, tri thức và cốt cách người trí thức.

记
jì KÝ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ghi nhớ; ghi chép lại

Bộ 讠 (BỘ NGÔN • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
讠 NGÔN (Lời nói, ngôn ngữ, lời chào hỏi, giao tiếp.) 己 KỶ (Bản thân mình, can thứ 6 trong Thiên can.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái bộ NGÔN những lời hay, Bên phải chữ KỶ sợi dây quây. Lời nói khắc ghi vào tâm khảm, Chữ KÝ lưu truyền suốt tháng ngày.”

Chữ KÝ (记 / 記) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ NGÔN (讠/ 言 - lời nói, văn tự) biểu ý và chữ KỶ (己 - sợi dây thắt nút, bản thân) vừa biểu âm vừa gợi nghĩa. Thời thượng cổ, người xưa thắt nút dây để ghi nhớ sự việc, về sau dùng ngôn từ chép lại thành văn bản. Chữ KÝ nhắc nhở mỗi người biết lắng nghe lời hay ý đẹp và khắc ghi làm hành trang tri thức suốt đời.

本
běn BẢN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cuốn, quyển (sách)

Bộ 木 (BỘ MỘC • 5 nét): Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.
Thành phần cấu tạo chữ:
木 MỘC (Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.)

Câu thơ nhớ chữ: “Cây MỘC đứng vững giữa trời, Một nét ngang dưới chỉ nơi cội nguồn. Chữ BẢN gốc rễ vuông tròn, Giữ tâm căn bản sắt son vững bền.”

Chữ BẢN (本) là chữ chỉ sự, được tạo nên bằng cách thêm một nét ngang đánh dấu ở phần dưới của chữ MỘC (木 - cái cây) để chỉ định vị trí bộ rễ bám sâu dưới lòng đất. Trong Giáp cốt văn, phần dưới thân cây được vẽ các chùm rễ rõ nét nhằm nhấn mạnh gốc rễ là nơi nuôi dưỡng toàn bộ sự sống của cây. Từ nghĩa gốc là rễ cây, chữ BẢN (本) mở rộng thành cội nguồn, nền tảng căn bản của sự vật, nhắc nhở con người luôn uống nước nhớ nguồn.

电
diàn ĐIỆN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

điện, điện năng

Bộ 曰 (BỘ VIẾT • 4 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
日 / 口 VÒNG SÁNG TRỜI (Khối năng lượng chớp sáng trên mây.) 乚 TIA CHỚP NGOẰN NGOÈO (Đường đi zíc zắc sắc nhọn của luồng điện phóng xuống đất.)

Câu thơ nhớ chữ: “Tia chớp ngoằn ngoèo xé mây Ánh sáng lóe rạng tràn đầy càn khôn. Khung NHẬT (日) uốn nét ẤT (乚) dài, Chữ ĐIỆN (电) thắp sáng hôm mai phố phường.”

Chữ ĐIỆN (电/電) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ tia chớp ngoằn ngoèo phóng từ đám mây giông. Thời hiện đại, điện trở thành nguồn năng lượng huyết mạch vận hành cả nền văn minh nhân loại.

脑
nǎo NÃO Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

não; bộ óc; óc

Bộ 月 (BỘ NGUYỆT • 4 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
⺼ NHỤC (Bộ phận cơ thể, cơ bắp huyết nhục của con người.) 亠 ĐẦU (Phần đỉnh đầu phía trên cao của cơ thể.) 凶 HUNG (Khối hộp sọ chứa các nếp nhăn não bộ đan chéo bên trong.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trái mang bộ NHỤC thân người, Phải thêm bộ ĐẦU, hộp thời chữ HUNG. NÃO là trí tuệ vô cùng, Suy tư sáng tạo sánh cùng điện quang.”

Chữ NÃO (脑) là chữ hội ý (dạng phồn thể 腦 là hình thanh), bên trái là bộ NHỤC (⺼ - cơ quan sinh học), bên phải gồm bộ ĐẦU (亠) ở trên và chữ HUNG (凶) ở dưới mô phỏng hộp sọ có các rãnh não đan chéo nhau. Đây là cơ quan trung ương tinh vi nhất điều khiển toàn bộ tư duy, trí tuệ và cảm xúc của con người. Trong thời đại số, chữ NÃO còn kết hợp với ĐIỆN (电) tạo thành từ máy vi tính (电脑).

及
jí CẬP Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

và, cùng với; kịp đến (jíshí)

Bộ 又 (BỘ HỰU • 4 nét): Lại nữa, bàn tay phải nắm bắt, lặp lại hành động.
Thành phần cấu tạo chữ:
又 HỰU (Lại nữa, bàn tay phải nắm bắt, lặp lại hành động.)

Câu thơ nhớ chữ: “Phía trước bóng NHÂN đang đi, Phía sau tay HỰU tức thì nắm ngay. Chữ CẬP theo kịp tháng ngày, Nắm bắt cơ hội trong tầm bàn tay.”

Chữ CẬP (及) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh một người (bộ NHÂN 人) đang bước đi phía trước và một bàn tay (bộ HỰU 又) từ phía sau vươn tới nắm kịp. Hình tượng đuổi theo và chạm tới mục tiêu tạo nên nghĩa gốc là theo kịp, đạt tới, kịp thời (như CẬP THỜI). Ngoài ra, sự nối kết giữa người trước và tay sau còn giúp chữ CẬP (及) được dùng làm liên từ mang nghĩa là cùng với, và.

配
pèi PHỐI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

phối, phối hợp, pha trộn; xứng đôi

Bộ 酉 (BỘ DẬU • 7 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
酉 DẬU (Bình rượu lên men, rượu chè, giấm chua, giờ Dậu (17-19h).) 己 KỶ (Bản thân mình, can thứ 6 trong Thiên can.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bình DẬU ủ rượu thơm nồng, Người KỶ quỳ cạnh hết lòng pha men. Chữ PHỐI hòa hợp thân quen, Sánh đôi gắn kết tạo nên hài hòa.”

Chữ PHỐI (配) là chữ hội ý kiêm hình thanh, gồm bộ DẬU (酉 - vò rượu lên men) ở bên trái và chữ KỶ (己 - hình người quỳ gối chăm chút) ở bên phải. Nghĩa gốc của chữ là người thợ nấu rượu đang cẩn thận pha chế các loại men và nguyên liệu để tạo ra hương vị rượu hài hòa nhất. Từ nghệ thuật pha rượu, chữ mở rộng thành nghĩa phối hợp ăn ý, kết duyên vợ chồng (hôn phối) và sự tương xứng hài hòa.

件
jiàn KIỆN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

chiếc, cái (áo, việc)

Bộ 亻 (BỘ NHÂN ĐỨNG • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
亻 NHÂN ĐỨNG (Con người, người lao động trực tiếp phân loại và quản lý sự vật.) 牛 NGƯU (Con trâu, con bò — tài sản lớn thời cổ đại cần được đếm và chia tách từng phần.)

Câu thơ nhớ chữ: “Chữ NHÂN (亻) đứng ở bên ngoài Chăn con trâu NGƯU (牛) miệt mài sớm trưa Phân chia từng việc cho vừa Áo quần từng chiếc nắng mưa vẹn toàn.”

Chữ KIỆN (件) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ NHÂN ĐỨNG (亻 - con người) ở bên trái và bộ NGƯU (牛 - con trâu, con bò) ở bên phải. Trong Thuyết Văn Giải Tự, KIỆN có nghĩa gốc là phân chia, tách biệt: thời cổ đại trâu bò (NGƯU) là vật nuôi lớn nên con người (NHÂN) phải chia tách hoặc kiểm đếm riêng rẽ từng con, từng phần. Từ đó, chữ KIỆN trở thành lượng từ phổ biến cho quần áo, hành lý, sự việc và các tài liệu quan trọng.

Câu ví dụ với từ “笔记本电脑及配件”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我买了一台新的笔记本电脑及配件。

Wǒ mǎile yī tái xīn de bǐjìběn diànnǎo jí pèijiàn.

“Tôi đã mua một bộ máy tính xách tay và phụ kiện mới.”

Từ “笔记本电脑及配件” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →