竟然: lại có thể, không ngờ, té ra
Nghĩa tiếng Anh (English): unexpectedly, to one's surprise
Nét viết & luyện viết chữ 竟然
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (22 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ CÁNH (竟): thuộc bộ ÂM (音), gồm 11 nét (2 nét phụ), thành phần: 音 (ÂM) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 竟然 (CÁNH NHIÊN: lại có thể, không ngờ, té ra), 究竟 (CỨU CÁNH: rốt cuộc, rốt cục; chân tướng ngọn ngành), 毕竟 (TẤT CÁNH: rốt cuộc, suy cho cùng, dẫu sao thì).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
ngờ đâu lại, rốt cuộc không ngờ thế mà
Chữ CÁNH (竟): thuộc bộ ÂM (音), gồm 11 nét (2 nét phụ), thành phần: 音 (ÂM) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 竟然 (CÁNH NHIÊN: lại có thể, không ngờ, té ra), 究竟 (CỨU CÁNH: rốt cuộc, rốt cục; chân tướng ngọn ngành), 毕竟 (TẤT CÁNH: rốt cuộc, suy cho cùng, dẫu sao thì).
lại có thể, không ngờ, té ra
Câu thơ nhớ chữ: “Thịt NHỤC chó KHUYỂN trên dàn, Bốn chấm HỎA dưới lửa than hồng hồng. Chữ NHIÊN cháy rực lửa lòng, Tự nhiên chân thật thong dong giữa đời.”
Chữ NHIÊN (然) là chữ hội ý kiêm hình thanh, gồm bộ NHỤC (月/肉 - miếng thịt), bộ KHUYỂN (犬 - con chó) ở trên và bộ HỎA (灬 - ngọn lửa) ở dưới. Nghĩa gốc của chữ là nướng chín thịt thú săn trên ngọn lửa hồng, sau đó nghĩa "đốt cháy" được thêm bộ HỎA thành chữ NHIÊN (燃), còn chữ 然 được mượn làm đại từ và liên từ chỉ trạng thái "như vậy, đương nhiên, tuy nhiên". Chữ gợi nhắc lối sống thuận theo tự nhiên và giữ trọn ngọn lửa nhiệt huyết.
Câu ví dụ với từ “竟然”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
他竟然成功了。
tā jìng rán chéng gōng le 。
“Anh ấy vậy mà đã thành công.”
He surprisingly succeeded.
深入理解“竟然”的语境含义,有助于我们在工作中更准确地表达想法。
shēn rù lǐ jiě “ jìng rán ” de yǔ jìng hán yì , yǒu zhù yú wǒ men zài gōng zuò zhōng gèng zhǔn què dì biǎo dá xiǎng fǎ 。
“Hiểu sâu ngữ cảnh của từ “竟然” (lại có thể, không ngờ, té ra - CÁNH NHIÊN) giúp chúng ta diễn đạt ý tưởng chuẩn xác hơn trong công việc.”
Deeply understanding the context of "竟然" (lại có thể, không ngờ, té ra) helps us express ideas more accurately at work.
Từ “竟然” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn