秦岭: Dãy núi Tần Lĩnh
Nét viết & luyện viết chữ 秦岭
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (10 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ TẦN (秦): thuộc bộ HÒA (禾), gồm 10 nét (5 nét phụ), thành phần: 二 (NHỊ) + 人 (NHÂN) + 禾 (HÒA).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
nước Tần (thời nhà Chu, Trung Quốc)
Chữ TẦN (秦): thuộc bộ HÒA (禾), gồm 10 nét (5 nét phụ), thành phần: 二 (NHỊ) + 人 (NHÂN) + 禾 (HÒA).
Dãy núi uốn lượn, đèo cao ngăn cách các vùng miền.
Câu thơ nhớ chữ: “Núi non tiếp nối điệp trùng Chỉ huy ranh giới muôn vùng phân minh. Bên SƠN (山) chữ LỆNH (令) uy nghi, Chữ LĨNH (岭) đèo cao khắc ghi dặm trường.”
Chữ LĨNH phồn thể (嶺) là chữ hình thanh, đặt ngọn núi (山) lên trên chữ Lãnh (領 - dẫn đầu). Bản giản thể (岭) đặt núi bên trái lệnh (令). Dãy núi dài đóng vai trò như ranh giới tự nhiên chỉ huy dòng chảy của sông ngòi và khí hậu hai miền.
Câu ví dụ với từ “秦岭”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
秦岭是中国的重要山脉。
Qínlǐng shì Zhōngguó de zhòngyào shānmài.
“Tần Lĩnh là dãy núi quan trọng của Trung Quốc.”
秦岭山脉风景很美。
Qínlǐng shānmài fēngjǐng hěn měi.
“Dãy núi tần lĩnh có phong cảnh rất đẹp.”
Từ “秦岭” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn