禅让: nhường ngôi; thiện nhượng
Nét viết & luyện viết chữ 禅让
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (7 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ THIỀN (禅, phồn thể: 禪): thuộc bộ THỊ (示), gồm 12 nét (8 nét phụ), thành phần: 礻 (THỊ) + 丷 (BÁT).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
thiền; thiền sâu; thiền định (đạo Phật, ngồi tĩnh tâm)
Chữ THIỀN (禅, phồn thể: 禪): thuộc bộ THỊ (示), gồm 12 nét (8 nét phụ), thành phần: 礻 (THỊ) + 丷 (BÁT).
cho phép, để
Câu thơ nhớ chữ: “Lời nói bộ NGÔN thật dịu dàng, Đặt người lên THƯỢNG chỗ vẻ vang. Khiêm cung NHƯỢNG bộ lòng thanh thản, Lùi bước nhường nhau nghĩa đá vàng.”
Chữ NHƯỢNG (让) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bản giản thể kết hợp bộ NGÔN (讠 - lời nói) ở bên trái và chữ THƯỢNG (上 - ở trên, tôn kính) ở bên phải. Dùng lời nói (NGÔN) khiêm cung lễ phép để suy tôn và nhường vị trí cao quý phía trên (THƯỢNG) cho người khác chính là cốt lõi của đức tính khiêm nhường. Trong giao tiếp hiện đại, chữ còn mang nghĩa cho phép, để cho hoặc chuyển nhượng.
Câu ví dụ với từ “禅让”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
历史上有“禅让”一说。
lìshǐ shàng yǒu “chánràng” yī shuō.
“Trong lịch sử có thuyết “thiện nhượng”.”
Từ “禅让” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn