神志不清: mê sảng; lú lẫn; không tỉnh táo; tinh thần không rõ ràng
Nét viết & luyện viết chữ 神志不清
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (12 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Bên trái bàn thờ THỊ (礻) linh, Bên phải chữ THÂN (申) uy minh đất trời. Tinh THẦN (神) tỏa sáng rạng ngời, Chuyên tâm bền chí nên người tài hoa.” — Chữ THẦN (神) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp bộ THỊ (礻/示 - bàn thờ thần linh) ở bên trái đóng vai trò biểu ý và chữ THÂN (申 - tia chớp lóe sáng giữa trời mây trong Giáp cốt văn) ở bên phải vừa biểu âm vừa gợi ý nghĩa. Người cổ đại nhìn thấy những tia chớp uy lực biến hóa khôn lường trên bầu trời liền tin rằng đó là quyền năng của đấng siêu nhiên, nên ghép thêm bộ THỊ (礻) để tạo thành chữ THẦN (神). Ngày nay, chữ vừa chỉ thần linh, vừa chỉ tinh thần, tâm trí và vẻ thần thái kỳ diệu.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
thần, thần thánh; kỳ diệu phi thường; thần thái tinh thần
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái bàn thờ THỊ (礻) linh, Bên phải chữ THÂN (申) uy minh đất trời. Tinh THẦN (神) tỏa sáng rạng ngời, Chuyên tâm bền chí nên người tài hoa.”
Chữ THẦN (神) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp bộ THỊ (礻/示 - bàn thờ thần linh) ở bên trái đóng vai trò biểu ý và chữ THÂN (申 - tia chớp lóe sáng giữa trời mây trong Giáp cốt văn) ở bên phải vừa biểu âm vừa gợi ý nghĩa. Người cổ đại nhìn thấy những tia chớp uy lực biến hóa khôn lường trên bầu trời liền tin rằng đó là quyền năng của đấng siêu nhiên, nên ghép thêm bộ THỊ (礻) để tạo thành chữ THẦN (神). Ngày nay, chữ vừa chỉ thần linh, vừa chỉ tinh thần, tâm trí và vẻ thần thái kỳ diệu.
Ý chí, chí hướng, hoài bão lớn lao của đời người.
Câu thơ nhớ chữ: “Kẻ sĩ ôm trọn con tim Nuôi ngàn hoài bão vươn tìm tương lai. Trên SĨ (士) dưới TÂM (心) sắt son, Chữ CHÍ (志) bền vững núi non chẳng sờn.”
Chữ CHÍ (志) là chữ hội ý, gồm chữ Sĩ (士) ở trên đè trên chữ Tâm (心). Trái tim của người quân tử biết nuôi dưỡng khát vọng cống hiến cho đời, đó là ý chí, là ngọn hải đăng soi đường cho hành động.
không (phó từ phủ định)
Câu thơ nhớ chữ: “Một nét ngang chặn bầu trời, Chim bay vút thẳng chẳng nơi quay về. Chữ BẤT phủ định mọi bề, Lòng kiên bất khuất giữ lời sắc son.”
Chữ BẤT (不) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), theo Thuyết Văn Giải Tự mô phỏng hình ảnh cánh chim bay vút thẳng lên bầu trời cao chạm tới đường chân trời (nét ngang phía trên) mà không đáp xuống, hoặc hình ảnh đài hoa và chùm rễ cây dưới mặt đất. Do âm đọc tương đồng, cổ nhân đã mượn chữ BẤT (不) làm phó từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Hán với nghĩa là không, chẳng. Trong các thành ngữ nhân sinh, chữ BẤT (不) thường ghép thành những phẩm chất kiên định như BẤT KHUẤT, BẤT BIẾN trước nghịch cảnh.
trong suốt, trong sạch; rõ ràng; dọn sạch
Câu thơ nhớ chữ: “Nước nguồn tắm mát trời xanh Giữ lòng thanh bạch rạng danh muôn đời. Bên THỦY (氵) chữ THANH (青) biếc ngời, Chữ THANH (清) trong vắt đất trời bình yên.”
Chữ THANH (清) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ dòng nước trong (氵) và sắc xanh biếc (青). Nước xanh trong suốt không vẩn đục phản chiếu bóng hình trời cao. Biểu trưng cho tâm hồn thanh cao, không tham lam danh lợi hư ảo.
Câu ví dụ với từ “神志不清”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
老人摔倒受伤以后,一直神志不清。
lǎorén shuāi dǎo shòu shāng yǐhòu, yīzhí shénzhì bù qīng.
“Sau cú ngã gây chấn thương, cụ ông luôn không tỉnh táo.”
他高烧整整一天,神志不清了。
zā gāoshāo zhěngzhěng yītiān, shénzhì bù qīng le.
“Anh ấy sốt cao nguyên ngày đến độ mê man không tỉnh táo.”
Từ “神志不清” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn