破折号: gạch nối "-"
Nét viết & luyện viết chữ 破折号
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (11 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ PHÁ (破): thuộc bộ THẠCH (石), gồm 10 nét (5 nét phụ), thành phần: 石 (THẠCH) + 皮 (BÌ). Từ ghép HSK: 破产 (PHÁ SẢN: phá sản, sụp đổ (kế hoạch)), 破坏 (PHÁ HOẠI: phá hoại, hủy hoại, làm tổn hại), 破例 (PHÁ LỆ: phá lệ, đặc cách ngoại lệ), 突破 (ĐỘT PHÁ: đột phá, bứt phá rào cản).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
vỡ, rách, hỏng; phá vỡ, đánh tan, giải quyết
Chữ PHÁ (破): thuộc bộ THẠCH (石), gồm 10 nét (5 nét phụ), thành phần: 石 (THẠCH) + 皮 (BÌ). Từ ghép HSK: 破产 (PHÁ SẢN: phá sản, sụp đổ (kế hoạch)), 破坏 (PHÁ HOẠI: phá hoại, hủy hoại, làm tổn hại), 破例 (PHÁ LỆ: phá lệ, đặc cách ngoại lệ), 突破 (ĐỘT PHÁ: đột phá, bứt phá rào cản).
gấp, bẻ gãy, giảm giá/chiết khấu, trắc trở (zhé); lăn lộn, hành hạ (zhē); gãy, lỗ vốn (shé)
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái tay THỦ cầm cây, Bên phải rìu CÂN chặt ngay đôi phần. Chữ CHIẾT bẻ gãy, xoay vần, Chiết tự thấu đáo muôn phần dễ ghi.”
Chữ CHIẾT (折) là chữ hội ý có kết cấu trái phải, trong Giáp cốt văn và Kim văn bên trái vẽ hai đoạn cành cây bị đứt lìa (về sau biến đổi thành bộ THỦ 扌 - bàn tay) và bên phải là bộ CÂN (斤 - cái rìu). Dùng tay cầm rìu chặt đứt cành cây hoặc bẻ gãy làm đôi tạo nên nghĩa gốc là bẻ gãy, gấp khúc, ngoặt hướng. Ngoài ra, chữ CHIẾT (折) còn mang nghĩa phân tách từng bộ phận để giải nghĩa như nghệ thuật CHIẾT TỰ chữ Hán đầy thú vị.
số; ngày (trong tháng); cỡ (giày, áo)
Câu thơ nhớ chữ: “Trên có miệng KHẨU (口) hô vang Dưới luồng hơi KHẢO (丂) ngân ngang đất trời Tín hiệu truyền khắp muôn nơi Ngày tháng, số hiệu rõ lời ghi danh.”
Chữ HIỆU (号) là chữ hội ý kiêm hình thanh, phía trên là bộ KHẨU (口 - cái miệng) và phía dưới là bộ KHẢO (丂 - luồng hơi thở vươn dài phát ra âm thanh lớn). Khi đọc là háo, chữ diễn tả tiếng hô to; khi đọc là hào (chữ phồn thể 號 có thêm bộ HỔ 虎 chỉ tiếng hổ gầm), chữ mang nghĩa là hiệu lệnh, tín hiệu, danh hiệu. Trong giao tiếp hiện đại, chữ HIỆU dùng phổ biến để chỉ con số, mã số hay ngày tháng trong năm.
Câu ví dụ với từ “破折号”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
在作文中我用了破折号。
zài zuòwén zhōng wǒ yòng le pòzhéhào.
“Trong bài văn tôi đã dùng dấu gạch nối.”
破折号可以用于引出附加信息。
pòzhéhào kěyǐ yòng yú yǐnchū fùjiā xìnxī.
“Dấu "-" được dùng để dẫn thông tin bổ sung.”
Từ “破折号” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn