真人秀: chương trình truyền hình thực tế
Nét viết & luyện viết chữ 真人秀
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (9 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên đầu chữ THẬP đứng nghiêm trang, Giữa mắt MỤC nhìn rõ thế gian. Dưới chân chữ BÁT làm bệ đỡ, Sống đời CHÂN thật quý hơn vàng.” — Chữ CHÂN (真) là chữ hội ý, cấu tạo từ chữ THẬP (十 - biến thể của chữ HÓA 匕 ở trên), bộ MỤC (目 - con mắt/chiếc đỉnh ở giữa) và bộ BÁT (八 - bệ đỡ ở dưới). Trong Kim văn, chữ vẽ hình chiếc muỗng múc thức ăn từ trong chiếc đỉnh đồng đặt trên giá đỡ một cách đầy đặn, thực chất; còn Thuyết Văn Giải Tự giải thích là bậc tiên nhân tu luyện đạt đến bản tính nguyên sơ thuần khiết nhất. Từ đó, chữ mang nghĩa là chân thật, chân chính.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
thật là, rất
Câu thơ nhớ chữ: “Trên đầu chữ THẬP đứng nghiêm trang, Giữa mắt MỤC nhìn rõ thế gian. Dưới chân chữ BÁT làm bệ đỡ, Sống đời CHÂN thật quý hơn vàng.”
Chữ CHÂN (真) là chữ hội ý, cấu tạo từ chữ THẬP (十 - biến thể của chữ HÓA 匕 ở trên), bộ MỤC (目 - con mắt/chiếc đỉnh ở giữa) và bộ BÁT (八 - bệ đỡ ở dưới). Trong Kim văn, chữ vẽ hình chiếc muỗng múc thức ăn từ trong chiếc đỉnh đồng đặt trên giá đỡ một cách đầy đặn, thực chất; còn Thuyết Văn Giải Tự giải thích là bậc tiên nhân tu luyện đạt đến bản tính nguyên sơ thuần khiết nhất. Từ đó, chữ mang nghĩa là chân thật, chân chính.
người
Câu thơ nhớ chữ: “Hai nét nghiêng nghiêng tựa bóng hình, Âm Dương hòa hiệp dệt nhân sinh. Một mình cô độc khôn thành tựu, Nương tựa cùng nhau trọn nghĩa tình.”
Chữ NHÂN (人) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Nhân (人 - 2 nét) gồm một nét phẩy và một nét mác nương tựa vào nhau, do hai khí Âm Dương hòa hợp tác thành. Đạo làm người răn dạy: không một ai có thể tồn tại đơn độc trên thế gian; con người sinh ra phải biết dựa vào nhau, sẻ chia và tương trợ đồng loại. Khi chữ Nhân 人 kết hợp với số Nhị 二 sẽ tạo nên chữ Nhân 仁 (nhân ái) - đạo đức cao nhất của bậc hiền nhân.
Tú (Thanh tú, tài hoa ưu tú, xuất chúng nổi bật giữa đám đông.).
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là cây lúa HÒA (禾) tươi, Dưới đơm chữ NÃI (乃) dâng đời mùa thơm. Chữ TÚ (秀) thanh nhã sớm hôm, Anh tài xuất chúng tiếng thơm muôn đời.”
Chữ TÚ (秀) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, phía trên là bộ HÒA (禾 - cây lúa), phía dưới là chữ NÃI (乃) mô tả dáng bông lúa trĩu nặng đang độ ngậm sữa kết hạt. Trong nền văn minh nông nghiệp, khoảnh khắc lúa trổ đòng kết tinh nhựa sống đất trời là hình ảnh đẹp đẽ nhất. Vì vậy, chữ mở rộng nghĩa chỉ vẻ đẹp thanh tao, trí tuệ ưu tú và bậc nhân tài kiệt xuất (như THANH TÚ 清秀, ƯU TÚ 优秀).
Câu ví dụ với từ “真人秀”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
我喜欢看真人秀节目。
wǒ xǐhuān kàn zhēnrén xiù jiémù.
“Tôi thích xem chương trình thực tế.”
这个真人秀很有意思。
zhège zhēnrén xiù hěn yǒuyìsi.
“Chương trình thực tế này rất thú vị.”
Từ “真人秀” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn