目眩
Minh họa từ vựng 目眩
mùxuàn HÁN VIỆT: MỤC HUYỄN

目眩: hoa mắt; loá mắt; choáng váng; chóng mặt

hoa mắt loá mắt choáng váng chóng mặt

Nét viết & luyện viết chữ 目眩

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 目

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (15 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Khung ngoài viền mắt dáng vuông ngay, Hai nét bên trong con ngươi đầy. Chữ MỤC cửa sổ soi tâm thức, Nhìn thẳng MỤC tiêu vững tháng ngày.” — Chữ MỤC (目) là chữ tượng hình tiêu biểu, trong Giáp cốt văn vẽ đúng hình dáng một con mắt người nằm ngang có hốc mắt và con ngươi ở giữa; đến Tiểu triện và Lệ thư thì xoay dọc thành hình chữ nhật có hai nét ngang bên trong. Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn và giác quan định hướng cho con người, nên chữ MỤC mở rộng nghĩa thành điểm ngắm hướng tới (MỤC ĐÍCH, MỤC TIÊU) và các đầu mục phân loại (MỤC LỤC).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

目
mù MỤC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mắt, mục, đề mục; bộ/bộ loài (sinh học)

Bộ 目 (BỘ MỤC • 5 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
目 MỤC (Con mắt, cái nhìn, thị giác, danh mục.)

Câu thơ nhớ chữ: “Khung ngoài viền mắt dáng vuông ngay, Hai nét bên trong con ngươi đầy. Chữ MỤC cửa sổ soi tâm thức, Nhìn thẳng MỤC tiêu vững tháng ngày.”

Chữ MỤC (目) là chữ tượng hình tiêu biểu, trong Giáp cốt văn vẽ đúng hình dáng một con mắt người nằm ngang có hốc mắt và con ngươi ở giữa; đến Tiểu triện và Lệ thư thì xoay dọc thành hình chữ nhật có hai nét ngang bên trong. Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn và giác quan định hướng cho con người, nên chữ MỤC mở rộng nghĩa thành điểm ngắm hướng tới (MỤC ĐÍCH, MỤC TIÊU) và các đầu mục phân loại (MỤC LỤC).

眩
xuàn HUYỄN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mắt mờ; mắt hoa (thường chỉ người già)

Bộ 目 (BỘ MỤC • 10 nét): Con mắt, cái nhìn, thị giác, danh mục.
Thành phần cấu tạo chữ:
目 MỤC (Con mắt, cái nhìn, thị giác, danh mục.)

Chữ HUYỄN (眩): thuộc bộ MỤC (目), gồm 10 nét (5 nét phụ).

Câu ví dụ với từ “目眩”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

灯光强烈,令人目眩。

dēngguāng qiángliè,lìngrén mùxuàn。

“Ánh đèn quá sáng, làm loá mắt.”

Ví dụ #2

他突然觉得头晕目眩。

tā tū rán juéde tóuyùn mùxuàn.

“Anh ấy đột nhiên cảm thấy chóng mặt hoa mắt.”

Từ “目眩” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →