盛情
Minh họa từ vựng 盛情
shèng qíng HÁN VIỆT: THỊNH TÌNH

盛情: thịnh tình, ân tình nồng hậu, tình cảm nồng thắm

thịnh tình ân tình nồng hậu tình cảm nồng thắm

Nghĩa tiếng Anh (English): boundless hospitality, great kindness, warm hospitality

Nét viết & luyện viết chữ 盛情

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 盛

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (21 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ THỊNH (盛): thuộc bộ MÃNH (皿), gồm 12 nét (6 nét phụ). Từ ghép HSK: 昌盛 (XƯƠNG THỊNH: hưng thịnh, thịnh vượng, phồn vinh), 丰盛 (PHONG THỊNH: thịnh soạn, phong phú dồi dào (bữa ăn, lễ tiệc)), 茂盛 (MẬU THỊNH: tươi tốt, rậm rạp, xum xuê tốt tươi), 盛产 (THỊNH SẢN: dồi dào, sản sinh nhiều, nổi tiếng trù phú về).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

盛
shèng / chéng THỊNH / THÀNH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

thịnh vượng, nở rộ, phong phú (shèng); xới cơm, múc canh, chứa đựng (chéng)

Bộ 皿 (BỘ MÃNH • 5 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
皿 MÃNH (Bát đĩa, chén dĩa, đồ đựng thức ăn bằng sành sứ.)

Chữ THỊNH (盛): thuộc bộ MÃNH (皿), gồm 12 nét (6 nét phụ). Từ ghép HSK: 昌盛 (XƯƠNG THỊNH: hưng thịnh, thịnh vượng, phồn vinh), 丰盛 (PHONG THỊNH: thịnh soạn, phong phú dồi dào (bữa ăn, lễ tiệc)), 茂盛 (MẬU THỊNH: tươi tốt, rậm rạp, xum xuê tốt tươi), 盛产 (THỊNH SẢN: dồi dào, sản sinh nhiều, nổi tiếng trù phú về).

情
shèng qíng THỊNH TÌNH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

thịnh tình, ân tình nồng hậu, tình cảm nồng thắm

Bộ 忄 (BỘ TÂM ĐỨNG • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
忄 BỘ TÂM ĐỨNG (Trái tim xúc cảm, rung động chân thành trong tâm thức.) 青 BỘ THANH (Màu xanh tươi của cỏ cây mùa xuân, thanh khiết trong sáng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Tâm đứng soi bóng nước trong veo, Mầm xanh sức sống vượt qua đèo. Thanh khiết trong lòng tình trọn vẹn, Nghĩa nặng ơn nơi sâu dạ chẳng nghèo.”

Chữ TÌNH (情) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ TÌNH (情) ghép từ bộ Tâm đứng (忄 - tấm lòng sâu kín) và chữ Thanh (青 - màu xanh trong trẻo). Nghĩa của chữ răn dạy con người: Tình cảm chân thật giữa người với người (tình cha mẹ, vợ chồng, bạn bè, đồng đạo) phải luôn giữ cho tinh khiết, thanh cao như mầm xanh mùa xuân, không vướng bận toan tính vụ lợi hay dục vọng đen tối.

Câu ví dụ với từ “盛情”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

在国际文化交流招待会上,主办方以独具地域文化魅力的传统非遗宫廷茶道盛情款待远道而来的各国贵宾。

Zài guó jì wén huà jiāo liú zhāo dài huì shàng, zhǔ bàn fāng yǐ dú jù dì yù wén huà mèi lì de chuán tǒng fēi yí gōng tíng chá dào shèng qíng kuǎn dài yuǎn dào ér lái de gè guó guì bīn.

“Tại tiệc chiêu đãi giao lưu văn hóa quốc tế, ban tổ chức bằng nghệ thuật trà đạo cung đình di sản phi vật thể truyền thống mang đậm bản sắc văn hóa vùng miền đã thịnh tình tiếp đãi nồng hậu các vị khách quý phương xa từ các nước tới.”

At the cultural reception, hosts entertained international guests with boundless hospitality through traditional royal tea ceremonies.

Ví dụ #2

深刻领悟“盛情”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。

shēn kè lǐng wù “ shèng qíng ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。

“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “盛情” (thịnh tình, ân tình nồng hậu, tình cảm nồng thắm - THỊNH TÌNH) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”

Deeply mastering the subtle usage of "盛情" (thịnh tình, ân tình nồng hậu, tình cảm nồng thắm) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.

Từ “盛情” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →