百感交集
Minh họa từ vựng 百感交集
bǎigǎn jiāojí HÁN VIỆT: BÁCH CẢM GIAO TẬP

百感交集: cảm xúc lẫn lộn; mừng mừng tủi tủi; nhiều cảm xúc đan xen

cảm xúc lẫn lộn mừng mừng tủi tủi nhiều cảm xúc đan xen

Nét viết & luyện viết chữ 百感交集

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 百

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (18 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên đầu một nét NHẤT ngang Dưới thêm chữ BẠCH rõ ràng trắng trong Chữ BÁCH là số một trăm Trăm năm hạnh phúc, trăm lòng như nhau.” — Chữ BÁCH (百) là chữ hình thanh kiêm chỉ sự xuất hiện từ thời Giáp cốt văn. Chữ cấu tạo bởi chữ NHẤT (一 - số một) ở phía trên và chữ BẠCH (白) ở phía dưới biểu âm. Trong văn khắc cổ, chữ BẠCH (白) đặt thêm một vạch ngang (一) ở trên đầu dùng để đánh dấu đơn vị đếm lớn tròn trịa là 'một trăm' (100). Ngoài nghĩa số đếm, chữ BÁCH còn tượng trưng cho sự đông đúc, trọn vẹn và muôn vàn (như BÁCH TÍNH - trăm họ).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

百
bǎi BÁCH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

trăm (100)

Bộ 白 (BỘ BẠCH • 5 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
一 NHẤT (Số một đặt ở phía trên cùng, biểu thị đơn vị khởi đầu là một trăm.) 白 BẠCH (Màu trắng, hạt thóc hoặc ngón tay cái, đóng vai trò biểu âm (bái -> bǎi).)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên đầu một nét NHẤT ngang Dưới thêm chữ BẠCH rõ ràng trắng trong Chữ BÁCH là số một trăm Trăm năm hạnh phúc, trăm lòng như nhau.”

Chữ BÁCH (百) là chữ hình thanh kiêm chỉ sự xuất hiện từ thời Giáp cốt văn. Chữ cấu tạo bởi chữ NHẤT (一 - số một) ở phía trên và chữ BẠCH (白) ở phía dưới biểu âm. Trong văn khắc cổ, chữ BẠCH (白) đặt thêm một vạch ngang (一) ở trên đầu dùng để đánh dấu đơn vị đếm lớn tròn trịa là 'một trăm' (100). Ngoài nghĩa số đếm, chữ BÁCH còn tượng trưng cho sự đông đúc, trọn vẹn và muôn vàn (như BÁCH TÍNH - trăm họ).

感
gǎn CẢM Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cảm giác, cảm xúc cảm động; cảm nhận (gǎnjué)

Bộ 口 (BỘ KHẨU • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.) 心 TÂM (Trái tim, suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc, tâm hồn.)

Chữ CẢM (感): thuộc bộ TÂM (心), gồm 13 nét (9 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 心 (TÂM). Từ ghép HSK: 感冒 (CẢM MẠO: cảm cúm, cảm mạo), 感动 (CẢM ĐỘNG: cảm động, xúc động), 感觉 (CẢM GIÁC: cảm giác, cảm thấy), 感情 (CẢM TÌNH: tình cảm, cảm xúc).

交
jiāo GIAO Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

giao nộp, kết bạn, nộp

Bộ 亠 (BỘ ĐẦU • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
亠 ĐẦU (Bộ đầu, phần trên nóc, mái che bảo vệ phía trên.) 父 PHỤ (Người cha, người chủ gia đình cầm gậy dạy dỗ con cái.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên ĐẦU (亠) dưới PHỤ (父) bắt chéo chân, Đan xen tiếp giáp nghĩa tình gần xa. GIAO (交) lưu kết bạn chan hòa, Trao truyền tri thức mở ra chân trời.”

Chữ GIAO (交) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình một người nhìn chính diện đang đứng bắt chéo hai chân vào nhau. Điểm tiếp giáp của hai chân gợi lên ý nghĩa giao cắt, đan xen và tiếp xúc trực tiếp. Từ hình ảnh gần gũi ấy, chữ GIAO (交) mở rộng thành giao lưu, trao đổi và kết giao bằng hữu, nhắc nhở con người sống chân thành và cởi mở để gắn kết muôn phương.

集
jí TẬP Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tập hợp, quy tụ; tập (sách/phim - lượng từ); tuyển tập

Bộ 隹 (BỘ CHUY • 8 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
隹 CHUY (Loài chim đuôi ngắn như chim sẻ, bồ câu.) 木 MỘC (Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.)

Câu thơ nhớ chữ: “Cánh chim bộ CHUY (隹) trên cành, Đậu trên cây MỘC (木) lá xanh sum vầy. Chữ TẬP (集) hội tụ nơi đây, Muôn chim về tổ đong đầy niềm vui.”

Chữ TẬP (集) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm bộ CHUY (隹 - loài chim đuôi ngắn) ở phía trên và bộ MỘC (木 - cây cối) ở phía dưới. Trong Giáp cốt văn, phía trên vẽ tới ba con chim (雥) cùng bay về đậu ríu rít trên một ngọn cây, về sau được tinh giản còn một bộ CHUY (隹). Hình ảnh đàn chim từ bốn phương tụ hội về đậu trên cành cây xanh mát đã diễn tả sinh động nghĩa gốc là quần tụ, tập hợp, hội họp và gom góp lại thành một chỉnh thể thống nhất.

Câu ví dụ với từ “百感交集”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

看到老同学, 奶奶百感交集。

kàn dào lǎo tóngxué, nǎinai bǎigǎn jiāojí.

“Bà nội mừng mừng tủi tủi khi thấy bạn cũ.”

Từ “百感交集” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →