瘦肉: thịt nạc
Nét viết & luyện viết chữ 瘦肉
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (11 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ SẤU (瘦): thuộc bộ NẠCH (疒), gồm 15 nét (10 nét phụ), thành phần: 疒 (NẠCH) + 臼 (CỮU) + 又 (HỰU).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
gầy, ốm, thon
Chữ SẤU (瘦): thuộc bộ NẠCH (疒), gồm 15 nét (10 nét phụ), thành phần: 疒 (NẠCH) + 臼 (CỮU) + 又 (HỰU).
thịt (thực phẩm); cùi thịt (quả)
Câu thơ nhớ chữ: “Khung ngoài chữ QUYNH bọc vuông tròn, Hai chữ NHÂN trong thớ thịt ngon. Vân mỡ đan xen giàu dưỡng chất, Cơ bắp khỏe lành chữ NHỤC còn.”
Chữ NHỤC (肉) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Tiểu triện vẽ hình một miếng thịt sườn đã được lọc ra với khung viền bên ngoài (冂) và những đường vân mỡ, thớ cơ chạy chéo bên trong (sau biến thành hai chữ NHÂN 人 xếp chồng lên nhau). Khi đứng độc lập viết là NHỤC (肉), còn khi làm bộ thủ ghép vào các chữ chỉ bộ phận cơ thể (như ĐỖ 肚, THỐI 腿) thì viết gọn thành hình giống bộ NGUYỆT (⺼).
Câu ví dụ với từ “瘦肉”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
瘦肉对健康有好处。
shòu ròu duì jiànkāng yǒu hǎochù.
“Thịt nạc có lợi cho sức khỏe.”
他买了瘦肉做烤肉。
tā mǎile shòu ròu zuò kǎoròu.
“Anh ấy mua thịt nạc làm món nướng.”
Từ “瘦肉” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn