画龙点睛: vẽ rồng điểm mắt, nét bút thần kỳ làm nổi bật toàn thể
Nghĩa tiếng Anh (English): to bring the painted dragon to life by putting in the pupils, to add the finishing touch
Nét viết & luyện viết chữ 画龙点睛
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (35 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Tay cầm bút vẽ rạch ròi Chia ranh thửa ruộng sáng ngời bức tranh. Giữa ĐIỀN (田) khung KHẢM (凵) bao quanh, Chữ HỌA (画) tô điểm bức tranh cuộc đời.” — Chữ HỌA (画/畫) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ bàn tay cầm chiếc bút lông (聿) chấm mực vẽ ranh giới bờ cõi cho các thửa ruộng (田). Sau này mở rộng thành nghệ thuật vẽ tranh hội họa ghi lại cái đẹp cuộc sống.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
vẽ; bức tranh, họa phẩm
Câu thơ nhớ chữ: “Tay cầm bút vẽ rạch ròi Chia ranh thửa ruộng sáng ngời bức tranh. Giữa ĐIỀN (田) khung KHẢM (凵) bao quanh, Chữ HỌA (画) tô điểm bức tranh cuộc đời.”
Chữ HỌA (画/畫) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ bàn tay cầm chiếc bút lông (聿) chấm mực vẽ ranh giới bờ cõi cho các thửa ruộng (田). Sau này mở rộng thành nghệ thuật vẽ tranh hội họa ghi lại cái đẹp cuộc sống.
con rồng (thần thú); rồng rực rỡ
Câu thơ nhớ chữ: “Rồng thiêng uốn khúc giữa tầng mây, Sừng ngọc râu bay phủ cõi này. Linh vật đứng đầu muôn giống thú, Uy nghi bảo hộ nước non đầy.”
Chữ LONG (龙) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Rồng (Long 龍) là linh vật đứng đầu Tứ Linh (Long, Lân, Quy, Phụng). Con rồng có khả năng biến hóa khôn lường: lúc ẩn mình dưới vực sâu, lúc bay vút lên chín tầng mây mang mưa thuận gió hòa nuôi sống muôn loài. Hình tượng rồng biểu trưng cho chí khí quật cường của bậc trượng phu và dòng dõi "Con Rồng Cháu Tiên" kiên cường bất khuất.
giờ (đơn vị thời gian); điểm, chấm; chút ít; gọi (món)
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là chữ CHIÊM (占) xem tường, Dưới bốn chấm HỎA (灬) soi đường sáng trưng. Từng chấm nhỏ góp không ngừng, Kết thành chữ ĐIỂM (点) tưng bừng thành công.”
Chữ ĐIỂM (点, phồn thể 點) là chữ hình thanh kiêm hội ý; ở dạng phồn thể gồm bộ HẮC (黑 - màu mực đen) biểu ý và chữ CHIÊM (占 - xác định vị trí) biểu âm. Khi giản thể hóa thành 点, phần dưới của chữ HẮC được giữ lại thành bộ HỎA (灬 - bốn chấm lửa) đặt dưới chữ CHIÊM (占). Hình ảnh những dấu chấm nhỏ bên dưới chữ CHIÊM vừa chỉ vết chấm mực, điểm mốc thời gian và không gian, vừa mang nghĩa thắp lửa, kiểm điểm và gọi món.
mắt; nhãn cầu; lòng đen
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái con mắt MỤC nhìn quanh, Bên phải trong veo một chữ THANH. Con ngươi lấp lánh ngời thần thái, Nhãn TÌNH tươi sáng ánh tinh anh.”
Chữ TÌNH (睛) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ MỤC (目 - con mắt) biểu ý ở bên trái và chữ THANH (青 - trong sáng, tinh anh) biểu âm kiêm biểu ý ở bên phải. Phần trung tâm tinh túy và trong sáng nhất (THANH) của đôi mắt (MỤC) chính là con ngươi (nhãn tình), nơi hội tụ thần thái của con người. Thành ngữ 'Họa long điểm tình' (Vẽ rồng điểm mắt) cũng dùng chữ này để chỉ nét chấm phá xuất thần.
Câu ví dụ với từ “画龙点睛”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
两院院士在评审青年科学家理论推导手稿时,提纲挈领指出关键物理守恒条件,起到了画龙点睛的绝妙指导作用。
Liǎng yuàn yuàn shì zài píng shěn qīng nián kē xué jiā lǐ lùn tuī dǎo shǒu gǎo shí, tí gāng qiè lǐng zhǐ chū guān jiàn wù lǐ shǒu héng tiáo jiàn, qǐ dào le huà lóng diǎn jīng de jué miào zhǐ dǎo zuò yòng.
“Viện sĩ hai Viện Hàn lâm khi thẩm định bản thảo suy diễn lý luận của nhà khoa học trẻ, đã chỉ rõ điều kiện bảo toàn vật lý then chốt nắm chắc cương lĩnh, phát huy tác dụng chỉ đạo tuyệt diệu nét bút thần kỳ làm nổi bật vẽ rồng điểm mắt.”
The academician highlighted the core conservation condition in the draft, adding the finishing touch to the derivation.
Từ “画龙点睛” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn