猪脑: Óc heo; thịt não heo; não heo
Nét viết & luyện viết chữ 猪脑
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (7 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ TRƯ (猪, phồn thể: 豬): thuộc bộ KHUYỂN (犬), gồm 12 nét (8 nét phụ), thành phần: 犭 (KHUYỂN) + 耂 (LÃO) + 日 (NHẬT).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
con lợn, con heo
Chữ TRƯ (猪, phồn thể: 豬): thuộc bộ KHUYỂN (犬), gồm 12 nét (8 nét phụ), thành phần: 犭 (KHUYỂN) + 耂 (LÃO) + 日 (NHẬT).
não; bộ óc; óc
Câu thơ nhớ chữ: “Trái mang bộ NHỤC thân người, Phải thêm bộ ĐẦU, hộp thời chữ HUNG. NÃO là trí tuệ vô cùng, Suy tư sáng tạo sánh cùng điện quang.”
Chữ NÃO (脑) là chữ hội ý (dạng phồn thể 腦 là hình thanh), bên trái là bộ NHỤC (⺼ - cơ quan sinh học), bên phải gồm bộ ĐẦU (亠) ở trên và chữ HUNG (凶) ở dưới mô phỏng hộp sọ có các rãnh não đan chéo nhau. Đây là cơ quan trung ương tinh vi nhất điều khiển toàn bộ tư duy, trí tuệ và cảm xúc của con người. Trong thời đại số, chữ NÃO còn kết hợp với ĐIỆN (电) tạo thành từ máy vi tính (电脑).
Câu ví dụ với từ “猪脑”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
饭馆里有一道猪脑儿汤。
fànguǎn lǐ yǒu yīdào zhū nǎor tāng.
“Trong quán có món canh óc heo.”
Từ “猪脑” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn