牲畜
Minh họa từ vựng 牲畜
shēng chù HÁN VIỆT: SINH SÚC

牲畜: gia súc, đàn vật nuôi chăn thả

gia súc đàn vật nuôi chăn thả

Nghĩa tiếng Anh (English): livestock, domestic animals, cattle

Nét viết & luyện viết chữ 牲畜

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 牲

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (19 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trâu NGƯU (牛) khỏe mạnh trên đồng, Ghép cùng chữ SINH (生) hết lòng nuôi chăn. Gia súc SINH (牲) trưởng quanh năm, Giúp người cày kéo, góp phần ấm no.” — Chữ SINH (牲) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp bộ NGƯU (牛 - con trâu, con bò) ở bên trái để biểu ý và chữ SINH (生 - sống, nuôi dưỡng) ở bên phải vừa biểu âm vừa gợi nghĩa con vật còn sống nguyên vẹn. Thời cổ đại, những con gia súc khỏe mạnh, thuần sắc như trâu, bò, dê, lợn được nuôi dưỡng cẩn thận để dùng trong các đại lễ cúng tế trời đất nhằm cầu mong mưa thuận gió hòa, quốc thái dân an. Ngày nay, chữ SINH (牲) dùng để chỉ gia súc nói chung và tinh thần hy sinh cao cả vì nghĩa lớn.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

牲
shēng SINH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

gia súc; súc vật tế thần

Bộ 牛 (BỘ NGƯU • 4 nét): Con trâu, con bò, loài gia súc kéo cày.
Thành phần cấu tạo chữ:
牛 NGƯU (Con trâu, con bò, loài gia súc kéo cày.) 生 SINH (Sinh sôi nảy nở, sự sống, sinh ra, lớn lên, sinh viên.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trâu NGƯU (牛) khỏe mạnh trên đồng, Ghép cùng chữ SINH (生) hết lòng nuôi chăn. Gia súc SINH (牲) trưởng quanh năm, Giúp người cày kéo, góp phần ấm no.”

Chữ SINH (牲) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp bộ NGƯU (牛 - con trâu, con bò) ở bên trái để biểu ý và chữ SINH (生 - sống, nuôi dưỡng) ở bên phải vừa biểu âm vừa gợi nghĩa con vật còn sống nguyên vẹn. Thời cổ đại, những con gia súc khỏe mạnh, thuần sắc như trâu, bò, dê, lợn được nuôi dưỡng cẩn thận để dùng trong các đại lễ cúng tế trời đất nhằm cầu mong mưa thuận gió hòa, quốc thái dân an. Ngày nay, chữ SINH (牲) dùng để chỉ gia súc nói chung và tinh thần hy sinh cao cả vì nghĩa lớn.

畜
chù SÚC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

con vật; súc vật; vật nuôi; thú nuôi

Bộ 田 (BỘ ĐIỀN • 5 nét): Ruộng lúa, đất đai canh tác nông nghiệp chia ô.
Thành phần cấu tạo chữ:
玄 HUYỀN (Màu đen huyền bí, sâu thẳm khó lường.) 田 ĐIỀN (Ruộng lúa, đất đai canh tác nông nghiệp chia ô.)

Chữ SÚC (畜): thuộc bộ ĐIỀN (田), gồm 10 nét, thành phần: 玄 (HUYỀN) + 田 (ĐIỀN). Từ ghép HSK: 牲畜 (SINH SÚC: gia súc, đàn vật nuôi chăn thả), 畜牧 (SÚC MỤC: chăn nuôi gia súc, ngành chăn nuôi).

Câu ví dụ với từ “牲畜”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

现代化智慧牧场利用北斗卫星定位智能耳标与物联网传感器,实现了对数十万头散养牲畜的健康状态全天候智能监测。

Xiàn dài huà zhì huì mù chǎng lì yòng běi dǒu wèi xīng dìng wèi zhì néng ěr biāo yǔ wù lián wǎng chuán gǎn qì, shí xiàn le duì shù shí wàn tóu sàn yǎng shēng chù de jiàn kāng zhuàng tài quán tiān hòu zhì néng jiān cè.

“Trang trại chăn nuôi thông minh hiện đại hóa vận dụng thẻ tai thông minh định vị vệ tinh Bắc Đẩu cùng cảm biến Internet vạn vật (IoT), đã thực hiện việc giám sát thông minh suốt 24/7 đối với trạng thái sức khỏe của hàng chục vạn con gia súc chăn thả tự nhiên.”

Smart pastures use BeiDou-enabled ear tags and IoT sensors for all-weather health monitoring of hundreds of thousands of livestock.

Ví dụ #2

深刻领悟“牲畜”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。

shēn kè lǐng wù “ shēng chù ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。

“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “牲畜” (gia súc, đàn vật nuôi chăn thả - SINH SÚC) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”

Deeply mastering the subtle usage of "牲畜" (gia súc, đàn vật nuôi chăn thả) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.

Từ “牲畜” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →