片米饼
Minh họa từ vựng 片米饼
piàn mǐ bǐng HÁN VIỆT: PHIẾN MỄ BÍNH

片米饼: bánh cốm; bánh gạo

bánh cốm bánh gạo

Nét viết & luyện viết chữ 片米饼

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 片

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (13 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Thân cây xẻ dọc làm đôi, Nửa bên phải phẳng thành nơi ghi lời. Chữ PHIẾN mảnh gỗ tuyệt vời, Tấm lòng trong sáng rạng ngời băng tâm.” — Chữ PHIẾN (片) là chữ chỉ sự (tách từ chữ tượng hình MỘC 木), trong Giáp cốt văn vẽ hình một nửa bên phải của thân cây sau khi được xẻ dọc làm đôi. Vì mặt gỗ sau khi xẻ rất phẳng và mỏng, chữ PHIẾN dùng để chỉ tấm ván, thẻ gỗ viết chữ thời xưa và mở rộng thành lượng từ cho những vật mỏng phẳng như lát cắt, bức ảnh, cánh đồng hay thước phim. Câu thơ "Nhất phiến băng tâm tại ngọc hồ" dùng chữ này để ca ngợi tấm lòng trong sáng thuần khiết.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

片
piàn PHIẾN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mảnh, miếng, tấm; vùng, dải; viên (thuốc)

Bộ 片 (BỘ PHIẾN • 4 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
片 PHIẾN (Mảnh gỗ mỏng, tấm danh thiếp, lát cắt mỏng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Thân cây xẻ dọc làm đôi, Nửa bên phải phẳng thành nơi ghi lời. Chữ PHIẾN mảnh gỗ tuyệt vời, Tấm lòng trong sáng rạng ngời băng tâm.”

Chữ PHIẾN (片) là chữ chỉ sự (tách từ chữ tượng hình MỘC 木), trong Giáp cốt văn vẽ hình một nửa bên phải của thân cây sau khi được xẻ dọc làm đôi. Vì mặt gỗ sau khi xẻ rất phẳng và mỏng, chữ PHIẾN dùng để chỉ tấm ván, thẻ gỗ viết chữ thời xưa và mở rộng thành lượng từ cho những vật mỏng phẳng như lát cắt, bức ảnh, cánh đồng hay thước phim. Câu thơ "Nhất phiến băng tâm tại ngọc hồ" dùng chữ này để ca ngợi tấm lòng trong sáng thuần khiết.

米
mǐ MỄ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mét

Bộ 米 (BỘ MỄ • 6 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
米 BỘ MỄ (Hạt gạo, thóc lúa, tinh bột dinh dưỡng nuôi sống con người.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một nét ngang ngăn giữa thân cây, Bốn hạt gạo tròn tỏa quanh đây. Chữ MỄ nuôi người qua năm tháng, Cơm thơm dẻo ngọt nghĩa đong đầy.”

Chữ MỄ (米) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ hình những hạt thóc gạo nhỏ tròn nằm đối xứng hai bên một nét ngang biểu thị cành bông lúa. Khi biến đổi sang Khải thư, nét ngang và sổ giữa nối liền giống chữ MỘC (木) điểm thêm bốn nét chấm phẩy tượng trưng cho những hạt gạo trắng ngần đã bóc vỏ trấu. Chữ MỄ là biểu tượng của nguồn lương thực thiết yếu nuôi sống con người và văn minh lúa nước.

饼
bǐng BÍNH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

bánh, bánh dẹt tròn; tấm tròn

Bộ 饣 (BỘ THỰC • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
饣 THỰC (Thức ăn, ăn uống, ẩm thực, no ấm.) 丷 BÁT (Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.) 廾 CỦNG (Hai tay nâng lên dâng lễ vật, chắp tay tôn kính.)

Chữ BÍNH (饼, phồn thể: 餅): thuộc bộ THỰC (食), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 饣 (THỰC) + 丷 (BÁT) + 廾 (CỦNG). Từ ghép HSK: 饼干 (BÍNH CAN: bánh quy).

Câu ví dụ với từ “片米饼”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Hãy bấm nút nghe phát âm để luyện đọc chuẩn giọng Bắc Kinh cho từ vựng 片米饼.

Từ “片米饼” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →