爽身粉: phấn rôm
Nét viết & luyện viết chữ 爽身粉
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (16 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ SẢNG (爽): thuộc bộ HÀO (爻), gồm 11 nét (7 nét phụ), thành phần: 大 (ĐẠI) + 爻 (HÀO). Từ ghép HSK: 爽快 (SẢNG KHOÁI: sảng khoái, thẳng thắn dứt khoát, hào sảng).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
mát mẻ, dễ chịu; sảng khoái, thẳng thắn
Chữ SẢNG (爽): thuộc bộ HÀO (爻), gồm 11 nét (7 nét phụ), thành phần: 大 (ĐẠI) + 爻 (HÀO). Từ ghép HSK: 爽快 (SẢNG KHOÁI: sảng khoái, thẳng thắn dứt khoát, hào sảng).
người; thân thể
Câu thơ nhớ chữ: “Đầu mình chân đứng hiên ngang, Vòng bụng đầy đặn rõ ràng dáng nhân. Chữ THÂN (身) quý trọng muôn phần, Rèn tâm luyện thể góp phần dựng xây.”
Chữ THÂN (身) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh một người nhìn nghiêng với phần bụng nhô tròn ở giữa, tượng trưng cho cơ thể người hoặc người phụ nữ đang mang thai mầm sống mới. Từ hình ảnh toàn bộ hình hài con người, chữ THÂN (身) mang nghĩa gốc là thân thể, vóc dáng, sinh mạng, sau mở rộng để chỉ chính bản thân mình (như BẢN THÂN, TỰ THÂN) và nhắc nhở con người biết trân quý sức khỏe cùng nhân cách.
bột, phấn; bún, miến; màu hồng phấn; người hâm mộ (fan)
Câu thơ nhớ chữ: “Hạt MỄ gạo trắng tinh khôi, BÁT ĐAO chữ PHÂN nghiền rồi mịn màng. Chữ PHẤN sắc hồng dịu dàng, Từ hạt gạo nhỏ làm nên bao điều.”
Chữ PHẤN (粉) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ MỄ (米 - hạt gạo) bên trái và chữ PHÂN (分 - chia nhỏ) bên phải. Người xưa dùng cối đá nghiền hạt gạo thành những hạt bột nhỏ li ti để chế biến bánh trái hoặc làm phấn thơm trang điểm cho phụ nữ. Từ nghĩa gốc là bột gạo trắng mịn, chữ còn mở rộng để chỉ các loại bột nói chung và sắc hồng phấn tươi tắn, dịu dàng.
Câu ví dụ với từ “爽身粉”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
宝宝用爽身粉很舒服。
Bǎobǎo yòng shuǎngshēn fěn hěn shūfu.
“Em bé dùng phấn rôm rất dễ chịu.”
爽身粉用完感觉皮肤很滑。
Shuǎngshēn fěn yòng wán gǎnjué pífū hěn huá.
“Dùng phấn rôm xong thấy da rất mịn màng.”
Từ “爽身粉” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn