爪子
Minh họa từ vựng 爪子
zhuǎ zi HÁN VIỆT: TRẢO TỬ

爪子: móng vuốt thú cưng

móng vuốt thú cưng

Nghĩa tiếng Anh (English): paw, claw

Nét viết & luyện viết chữ 爪子

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 爪

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (10 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Bàn tay úp xuống ngón xòe ra, Tựa vuốt chim ưng giữa trời xa. Nắm bắt cơ hội trong cuộc sống, Vững vàng bản lĩnh vượt phong ba.” — Chữ TRẢO (爪) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh một bàn tay người hoặc chân loài chim thú đang úp từ trên xuống với các ngón xòe ra để chụp bắt đồ vật. Nghĩa gốc của chữ là động tác vồ, nắm bắt (về sau thêm bộ THỦ thành chữ TRẢO 抓), còn bản thân chữ TRẢO (爪) dùng để chỉ móng vuốt của các loài chim thú và làm bộ thủ thứ 87 (khi đặt ở trên viết thành 爫), biểu thị các động tác tinh tế của bàn tay.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

爪
zhuǎ TRẢO Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

vuốt; móng vuốt

Bộ 爪 (BỘ TRẢO • 4 nét): Móng vuốt chim muông thú dữ, bàn tay chụp lấy vồ lấy.
Thành phần cấu tạo chữ:
爪 TRẢO (Móng vuốt chim muông thú dữ, bàn tay chụp lấy vồ lấy.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bàn tay úp xuống ngón xòe ra, Tựa vuốt chim ưng giữa trời xa. Nắm bắt cơ hội trong cuộc sống, Vững vàng bản lĩnh vượt phong ba.”

Chữ TRẢO (爪) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh một bàn tay người hoặc chân loài chim thú đang úp từ trên xuống với các ngón xòe ra để chụp bắt đồ vật. Nghĩa gốc của chữ là động tác vồ, nắm bắt (về sau thêm bộ THỦ thành chữ TRẢO 抓), còn bản thân chữ TRẢO (爪) dùng để chỉ móng vuốt của các loài chim thú và làm bộ thủ thứ 87 (khi đặt ở trên viết thành 爫), biểu thị các động tác tinh tế của bàn tay.

子
zi TỬ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cái, chiếc, con (hậu tố danh từ); con cái

Bộ 子 (BỘ TỬ • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
了 CHỮ LIỄU (Dáng dấp đứa trẻ quấn trong tã hoặc người con gái mảnh mai.) 一 NÉT NGANG (HAI CÁNH TAY) (Đứa trẻ giang hai cánh tay bé nhỏ dang rộng về phía cha mẹ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc, Phận liễu sao đành nảy nét ngang? Liễu thêm nét gạch thành Tử, Con thơ bồng bế dịu dàng mẹ yêu.”

Chữ TỬ (子) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Câu đối văn chương dân gian: "Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc / Phận liễu sao đành nảy nét ngang". Chữ Liễu (了) nếu thêm một nét gạch ngang (nảy nét ngang) thì biến thành chữ TỬ (子 - đứa con). Ý câu thơ ví von lo người con gái vóc dáng mảnh mai như liễu đã sinh con đẻ cái. Về tự nguyên, chữ Tử tượng hình đứa trẻ sơ sinh với chiếc đầu tròn và đôi tay giang rộng đòi bế bồng.

Câu ví dụ với từ “爪子”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

小猫伸出毛茸茸的小爪子抓毛线球。

xiǎo māo shēn chū máo róng róng de xiǎo zhuǎ zi zhuā máo xiàn qiú 。

“Mèo con giơ chiếc móng vuốt xù lông ra vồ cuộn len.”

Từ “爪子” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →