煽情: sướt mướt; gây cảm xúc mạnh
Nét viết & luyện viết chữ 煽情
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (17 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ PHIẾN (煽): thuộc bộ HỎA (火), gồm 14 nét (10 nét phụ).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
sướt mướt; gây cảm xúc mạnh
Chữ PHIẾN (煽): thuộc bộ HỎA (火), gồm 14 nét (10 nét phụ).
sướt mướt; gây cảm xúc mạnh
Câu thơ nhớ chữ: “Tâm đứng soi bóng nước trong veo, Mầm xanh sức sống vượt qua đèo. Thanh khiết trong lòng tình trọn vẹn, Nghĩa nặng ơn nơi sâu dạ chẳng nghèo.”
Chữ TÌNH (情) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ TÌNH (情) ghép từ bộ Tâm đứng (忄 - tấm lòng sâu kín) và chữ Thanh (青 - màu xanh trong trẻo). Nghĩa của chữ răn dạy con người: Tình cảm chân thật giữa người với người (tình cha mẹ, vợ chồng, bạn bè, đồng đạo) phải luôn giữ cho tinh khiết, thanh cao như mầm xanh mùa xuân, không vướng bận toan tính vụ lợi hay dục vọng đen tối.
Câu ví dụ với từ “煽情”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
那篇散文写得很煽情。
nà piān sǎnwén xiě de hěn shānqíng.
“Bài văn đó viết rất lay động lòng người.”
我擅长写煽情的爱情小说。
wǒ shàncháng xiě shānqíng de àiqíng xiǎoshuō.
“Tôi chuyên viết tiểu thuyết ngôn tình sướt mướt.”
Từ “煽情” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn