灵便
Minh họa từ vựng 灵便
língbian HÁN VIỆT: LINH TIỆN

灵便: linh hoạt; nhanh nhẹn; tiện lợi (tay chân, ngũ quan)

linh hoạt nhanh nhẹn tiện lợi (tay chân ngũ quan)

Nét viết & luyện viết chữ 灵便

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 灵

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (5 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên bộ KÝ tay chắp nguyện cầu, Dưới ngọn lửa HỎA sáng đêm thâu. Chữ LINH hội tụ hồn thiêng đất, Trí tuệ tinh anh hiểu cơ mầu.” — Chữ LINH (灵 / 靈) là chữ hội ý: bản phồn thể (靈) gồm bộ VŨ (雨 - mưa), ba bộ KHẨU (口) và chữ VU (巫 - người cầu đảo); bản giản thể (灵) ghép bộ KÝ (彐 - bàn tay) trên bộ HỎA (火 - ngọn lửa thiêng). Hình ảnh chữ khắc họa nghi lễ dùng lửa thiêng và lời cầu nguyện để giao cảm với trời đất. Từ nghĩa gốc là linh ứng, thần linh, chữ mở rộng thành tâm hồn tinh anh và sự nhạy bén, linh hoạt.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

灵
líng LINH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Linh (Nhanh nhẹn, thông minh, hoạt bát, sáng dạ và có giác quan nhạy bén. Tượng trưng cho tâm hồn thanh thuần, tinh thần tự do như linh khí đất trời.).

Bộ 彐 (BỘ KÝ • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
彐 KÝ (Đầu con nhím, móng vuốt con thú.) 火 HỎA (Lửa, nhiệt độ cao, nấu nướng, phát sáng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên bộ KÝ tay chắp nguyện cầu, Dưới ngọn lửa HỎA sáng đêm thâu. Chữ LINH hội tụ hồn thiêng đất, Trí tuệ tinh anh hiểu cơ mầu.”

Chữ LINH (灵 / 靈) là chữ hội ý: bản phồn thể (靈) gồm bộ VŨ (雨 - mưa), ba bộ KHẨU (口) và chữ VU (巫 - người cầu đảo); bản giản thể (灵) ghép bộ KÝ (彐 - bàn tay) trên bộ HỎA (火 - ngọn lửa thiêng). Hình ảnh chữ khắc họa nghi lễ dùng lửa thiêng và lời cầu nguyện để giao cảm với trời đất. Từ nghĩa gốc là linh ứng, thần linh, chữ mở rộng thành tâm hồn tinh anh và sự nhạy bén, linh hoạt.

便
biàn / pián TIỆN / TIỀN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

thuận tiện, tiện lợi, liền/thì (biàn); giá rẻ, món hời (pián)

Bộ 亻 (BỘ NHÂN ĐỨNG • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
亻 NHÂN ĐỨNG (Con người chủ động cải tiến công việc cho phù hợp.) 更 CANH (Thay đổi, điều chỉnh lại (gồm nét ngang, bộ NHẬT 日 và nét phẩy mác), biểu ý.)

Câu thơ nhớ chữ: “Chữ NHÂN (亻) đứng ở bên ngoài Bên trong chữ CANH (更) đổi thay kịp thời Biết xoay chuyển việc ở đời Thuận tiện, giá rẻ mọi nơi hài lòng.”

Chữ TIỆN (便) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ NHÂN ĐỨNG (亻 - con người) ở bên trái và chữ CANH (更 - thay đổi, cải tiến) ở bên phải. Theo Thuyết Văn Giải Tự, khi con người (NHÂN) gặp những điều bất lợi mà biết chủ động thay đổi, cải tiến cách làm (CANH) thì mọi việc sẽ trở nên suôn sẻ, thuận tiện (đọc là biàn). Khi ghép trong từ TIỆN NGHI (便宜 - đọc là piányi), chữ lại mang nghĩa là giá cả phải chăng, có lợi cho người mua.

Câu ví dụ với từ “灵便”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我耳朵不灵便,你说话大声点。

wǒ ěrduo bù língbiàn, nǐ shuōhuà dàshēng diǎn.

“Tai tôi nghe không rõ, anh nói to lên.”

Ví dụ #2

上了年纪了,腿脚不那么灵便了。

shàngle niánjìle, tuǐjiǎo bù nàme língbianle.

“Lớn tuổi rồi, chân tay không còn nhanh nhẹn nữa.”

Từ “灵便” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →