灭火器
Minh họa từ vựng 灭火器
mièhuǒqì HÁN VIỆT: DIỆT HỎA KHÍ

灭火器: bình cứu hỏa; bình chữa cháy; máy dập lửa

bình cứu hỏa bình chữa cháy máy dập lửa

Nét viết & luyện viết chữ 灭火器

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 灭

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (11 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Lấy tấm bạt che ngọn lửa tàn, Dập ngay mồi cháy chớ lan tràn. Lửa tắt khói tan đêm tĩnh mịch, Chữ Diệt khép lại giọt tro tàn.” — Chữ DIỆT (灭) là chữ hội ý. Chữ DIỆT giản thể (灭) rất dễ hiểu: Phía trên dùng một nét ngang (一) chụp đè trực tiếp lên ngọn lửa (火) ở dưới. Ngọn lửa bị chặn đứng nguồn dưỡng khí thì lập tức tắt ngúm. Chữ DIỆT mang nghĩa dập tắt hỏa hoạn, tiêu diệt cái xấu ác, diệt vong.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

灭
miè DIỆT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tắt, dập tắt; tiêu diệt diệt trừ

Bộ 火 (BỘ HỎA • 4 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
一 NÉT NHẤT (Thanh gỗ, tấm ván, nắp đậy chụp đè lên.) 火 BỘ HỎA (Ngọn lửa đang bập bùng cháy.)

Câu thơ nhớ chữ: “Lấy tấm bạt che ngọn lửa tàn, Dập ngay mồi cháy chớ lan tràn. Lửa tắt khói tan đêm tĩnh mịch, Chữ Diệt khép lại giọt tro tàn.”

Chữ DIỆT (灭) là chữ hội ý. Chữ DIỆT giản thể (灭) rất dễ hiểu: Phía trên dùng một nét ngang (一) chụp đè trực tiếp lên ngọn lửa (火) ở dưới. Ngọn lửa bị chặn đứng nguồn dưỡng khí thì lập tức tắt ngúm. Chữ DIỆT mang nghĩa dập tắt hỏa hoạn, tiêu diệt cái xấu ác, diệt vong.

火
huǒ HOẢ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

lửa; nổi tiếng, hot; tức giận

Bộ 火 (BỘ HỎA • 4 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
火 HỎA (Lửa, nhiệt độ cao, nấu nướng, phát sáng.) 八 BÁT (Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.) 人 NHÂN (Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.)

Câu thơ nhớ chữ: “Giữa vươn ngọn lửa bập bùng, Đôi tia lửa nhỏ cháy cùng hai bên. Chữ HỎA (火) sưởi ấm đêm đen, Thắp nguồn nhiệt huyết vững bền trong tim.”

Chữ HỎA (火) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn phác họa hình ảnh ngọn lửa đang bốc cháy rực rỡ với ngọn chính vươn cao ở giữa và hai tia lửa bắn ra hai bên. Lửa là phát minh vĩ đại giúp loài người nấu chín thức ăn, sưởi ấm và đẩy lùi bóng tối. Vì thế, chữ HỎA (火) vừa chỉ lửa, nhiệt lượng, vừa tượng trưng cho sự ấm áp, ánh sáng văn minh và ngọn lửa nhiệt huyết cháy bỏng.

器
qì KHÍ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

đồ dùng; dụng cụ; thiết bị

Bộ 口 (BỘ KHẨU • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.) 犬 KHUYỂN (Con chó, các loài thú bốn chân săn mồi.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bốn góc bốn KHẨU (口) bình vò, Giữa thêm chú KHUYỂN (犬) giữ cho vẹn toàn. KHÍ (器) là dụng cụ thế gian, Rèn tâm luyện chí thành hàng đại nhân.”

Chữ KHÍ (器 / 噐) là chữ hội ý, trong Kim văn và Thuyết Văn Giải Tự gồm bốn bộ KHẨU (口) ở bốn góc tượng trưng cho nhiều đồ vật, bình vò sành sứ khác nhau, ở chính giữa là bộ KHUYỂN (犬) chỉ con chó đang canh giữ những đồ vật quý giá đó. Từ nghĩa gốc là các loại đồ đựng và công cụ lao động, chữ KHÍ (器) mở rộng chỉ máy móc thiết bị hiện đại, cơ quan cơ thể và tầm vóc, tài năng, khí độ của con người.

Câu ví dụ với từ “灭火器”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我们需要学会怎么用灭火器。

wǒmen xūyào xuéhuì zěnme yòng mièhuǒqì.

“Chúng ta cần học cách sử dụng bình chữa cháy.”

Ví dụ #2

每个教室里都有一个灭火器。

měi gè jiàoshì lǐ dōu yǒu yīgè mièhuǒqì.

“Trong mỗi lớp học đều có một bình chữa cháy.”

Từ “灭火器” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →