淘金: đãi vàng; đào vàng
Nét viết & luyện viết chữ 淘金
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (11 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ ĐÀO (淘): thuộc bộ THỦY (水), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 勹 (BAO) + 缶 (PHẪU). Từ ghép HSK: 淘气 (ĐÀO KHÍ: nghịch ngợm, hiếu động bướng bỉnh đáng yêu), 淘汰 (ĐÀO THẢI: loại bỏ, đào thải (công nghệ cũ, thiết bị lạc hậu)).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
rửa trong rây; loại bỏ
Chữ ĐÀO (淘): thuộc bộ THỦY (水), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 勹 (BAO) + 缶 (PHẪU). Từ ghép HSK: 淘气 (ĐÀO KHÍ: nghịch ngợm, hiếu động bướng bỉnh đáng yêu), 淘汰 (ĐÀO THẢI: loại bỏ, đào thải (công nghệ cũ, thiết bị lạc hậu)).
vàng (kim loại); tiền bạc; bằng vàng
Câu thơ nhớ chữ: “Dưới mái đất dày ẩn quặng sâu, Luyện rèn lửa đỏ sáng bền lâu. Chữ KIM lấp lánh vàng cao quý, Chân chất kiên cường chẳng đổi màu.”
Chữ KIM (金) là chữ hình thanh kiêm hội ý, trong Kim văn gồm chữ KIM (今) gợi âm đọc, kết hợp bộ THỔ (土 - đất đai) và hai chấm chỉ những hạt quặng quý ẩn sâu trong lòng đất. Ban đầu chữ KIM chỉ chung các loài kim khí (đồng, sắt, bạc), về sau chuyên chỉ vàng và tiền tài. Chữ KIM còn tượng trưng cho sự sắc bén, kiên định và tấm lòng chân thật không sợ lửa thử.
Câu ví dụ với từ “淘金”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
读书像开矿一样“沙中淘金”。
dúshū xiàng kāikuàng yīyàng “shā zhōng táojīn”.
“Đọc sáng giống như việc đãi cát tìm vàng vậy.”
淘金是寻宝, 也是艺术。
táojīn shì xúnbǎo, yěshì yìshù.
“Đào vàng là săn tìm kho báu, cũng là nghệ thuật.”
Từ “淘金” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn