浊音: âm rung; âm hữu thanh; âm đục
Nét viết & luyện viết chữ 浊音
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (12 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ TRỌC (浊, phồn thể: 濁): thuộc bộ THỦY (水), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 虫 (TRÙNG). Từ ghép HSK: 混浊 (HỖN TRỌC: vẩn đục, đục ngầu, không trong suốt).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
âm rung; âm hữu thanh; âm đục
Chữ TRỌC (浊, phồn thể: 濁): thuộc bộ THỦY (水), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 虫 (TRÙNG). Từ ghép HSK: 混浊 (HỖN TRỌC: vẩn đục, đục ngầu, không trong suốt).
tiếng; âm; giọng; âm thanh
Câu thơ nhớ chữ: “Ý tứ từ tâm cất tiếng ca, Lời vang có nhịp hóa thi ca. Bát âm hòa quyện bừng thiên hạ, Khúc nhạc thanh cao rạng thái hòa.”
Chữ ÂM (音) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Bất kỳ tiếng kêu nào cũng là Thanh (聲); nhưng khi tiếng kêu ấy có văn vẻ, nhịp điệu và truyền tải ý niệm thì gọi là ÂM (音). Trong chữ Âm có Lập (立) trên Nhật (日) biểu thị thanh âm phát khởi từ tâm hồn sáng tỏ. Cổ nhân chế ra "Bát Âm" từ 8 chất liệu (Kim, Thạch, Ty, Trúc, Bào, Thổ, Cách, Mộc) để tấu lên âm thanh điều hòa âm dương trời đất.
Câu ví dụ với từ “浊音”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
声母 “m” “n” “l” “r” 都是浊音。
shēngmǔ “m” “n” “l” “r” dōu shì zhuóyīn.
“Thanh mẫu “m” “n” “l” “r” đều là âm rung.”
浊音与清音的区别很重要。
zhuóyīn yǔ qīngyīn de qūbié hěn zhòngyào.
“Sự khác biệt giữa âm rung và âm vô thanh rất quan trọng.”
Từ “浊音” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn