流萤: Đom đóm
Nét viết & luyện viết chữ 流萤
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (14 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ LƯU (流): thuộc bộ THỦY (水), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 厶 (KHƯ) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 交流 (GIAO LƯU: giao lưu, trao đổi), 流泪 (LƯU LỆ: rơi lệ, chảy nước mắt), 流利 (LƯU LỢI: lưu loát, trôi chảy), 流行 (LƯU HÀNH: thịnh hành, phổ biến, trào lưu).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
chảy, trôi chảy (dòng nước); luồng dòng
Chữ LƯU (流): thuộc bộ THỦY (水), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 厶 (KHƯ) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 交流 (GIAO LƯU: giao lưu, trao đổi), 流泪 (LƯU LỆ: rơi lệ, chảy nước mắt), 流利 (LƯU LỢI: lưu loát, trôi chảy), 流行 (LƯU HÀNH: thịnh hành, phổ biến, trào lưu).
Con đom đóm
Câu thơ nhớ chữ: “Trên THẢO (艹) lấp lánh ánh đèn, MỊCH (冖) trùm bóng tối dịu êm đêm hè. Dưới TRÙNG (虫) đom đóm lập lòe, HUỲNH (萤) quang tỏa sáng chở che giấc nồng.”
Chữ HUỲNH (萤 / 螢) là chữ hội ý kiêm hình thanh: chữ phồn thể (螢) gồm hai chữ HỎA (火) ở trên chỉ đốm lửa phát sáng, bộ MỊCH (冖) ở giữa chỉ màn đêm bao phủ và bộ TRÙNG (虫) ở dưới chỉ loài côn trùng; chữ giản thể (萤) thay phần đầu bằng bộ THẢO (艹) chỉ đám cỏ đêm. Hình ảnh loài côn trùng nhỏ bé mang đốm sáng lung linh bay trong đêm cỏ chính là con đom đóm, biểu tượng cho tinh thần hiếu học bền bỉ.
Câu ví dụ với từ “流萤”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
夏夜里有许多流萤飞舞。
Xià yè lǐ yǒu xǔduō liúyíng fēiwǔ.
“Đêm hè có nhiều đom đóm bay lượn.”
Từ “流萤” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn