气象学
Minh họa từ vựng 气象学
qìxiàng xué HÁN VIỆT: KHÍ TƯỢNG HỌC

气象学: khí tượng học (khoa học nghiên cứu sự biến đổi của thời tiết)

khí tượng học (khoa học nghiên cứu sự biến đổi của thời tiết)

Nét viết & luyện viết chữ 气象学

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 气

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (9 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Hạt gạo nuôi thân dưỡng thể hài, Luồng hơi bốc nhẹ chuyển muôn nơi. Âm Dương giao thái tràn sinh khí, Nuôi dưỡng càn khôn rạng cõi đời.” — Chữ KHÍ (气) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Khí (phồn thể 氣) thuộc bộ Mễ (米 - hạt gạo) và chữ Khí (气 - hơi thở). Khí là sự hanh Thái, tượng trưng cho Âm Dương giao hòa trong trời đất làm cho vạn vật cùng hô hấp sinh sôi. Con người sống được nhờ hít thở nguyên khí trời đất và ăn hạt gạo mễ để nuôi dưỡng thể hài. Bậc tu thân còn phải dưỡng "Hạo nhiên chi khí" - khí phách hiên ngang chính trực không khuất phục trước tà gian.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

气
qì KHÍ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

khí, không khí, hơi; tức giận; làm cho tức giận

Bộ 气 (BỘ KHÍ • 4 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
气 BỘ KHÍ (Luồng mây bay hơi nước bốc lên, hơi thở vô hình của trời đất.) 米 BỘ MỄ (TRONG PHỒN THỂ 氣) (Hạt gạo trắng ngần, nguồn dinh dưỡng kết tinh từ linh khí đất trời nuôi sống con người.)

Câu thơ nhớ chữ: “Hạt gạo nuôi thân dưỡng thể hài, Luồng hơi bốc nhẹ chuyển muôn nơi. Âm Dương giao thái tràn sinh khí, Nuôi dưỡng càn khôn rạng cõi đời.”

Chữ KHÍ (气) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Khí (phồn thể 氣) thuộc bộ Mễ (米 - hạt gạo) và chữ Khí (气 - hơi thở). Khí là sự hanh Thái, tượng trưng cho Âm Dương giao hòa trong trời đất làm cho vạn vật cùng hô hấp sinh sôi. Con người sống được nhờ hít thở nguyên khí trời đất và ăn hạt gạo mễ để nuôi dưỡng thể hài. Bậc tu thân còn phải dưỡng "Hạo nhiên chi khí" - khí phách hiên ngang chính trực không khuất phục trước tà gian.

象
xiàng TƯỢNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

voi; con voi

Bộ 囗 (BỘ VI • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
囗 VI (Vây quanh, bao bọc bốn phía, biên giới khép kín.)

Câu thơ nhớ chữ: “Vòi dài ngà trắng vươn cao, Bốn chân vững chãi bước vào rừng xanh. Chữ TƯỢNG hùng vĩ hiền lành, Muôn ngàn hiện tượng biến thành bức tranh.”

Chữ TƯỢNG (象) là chữ tượng hình trong Giáp cốt văn, phác họa sống động hình dáng chú voi nhìn nghiêng với chiếc vòi dài uốn cong phía trên, cặp ngà cùng thân hình đồ sộ và bốn chân vững chãi ở dưới. Thời thượng cổ vùng Trung Nguyên từng có voi sinh sống, về sau khi voi lùi về phương nam, người xưa nhìn ngà voi để hình dung ra dáng hình của nó, nên chữ mở rộng nghĩa là hình tượng, hiện tượng.

学
xué HỌC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

học, học tập; ngành học môn học

Bộ 冖 (BỘ MỊCH • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
冖 BỘ MỊCH (HOẶC BỘ MIÊN 宀) (Mái nhà trường, không gian lớp học ấm cúng chở che học trò.) 子 BỘ TỬ (Đứa trẻ thơ, người học trò non nớt đón nhận tri thức giáo huấn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Mái nhà che chở lớp trò thơ, Thầy giữ kỷ cương uốn nếp sơ. Học để mở mang tầm mắt rộng, Nên người thành đức thỏa mong chờ.”

Chữ HỌC (学) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Trong chữ HỌC (phồn thể 學), phần trên là hình ảnh người thầy cầm thước uốn nắn trẻ nhỏ dưới mái nhà (Mịch 冖), phần dưới là đứa trẻ (Tử 子). Điều này chứng minh từ ngàn xưa sự giáo huấn học tập đòi hỏi nghiêm cẩn, lấy rèn nhân cách làm gốc, học đi đôi với hành để từ mầm non thơ dại trở thành bậc rường cột của giang sơn.

Câu ví dụ với từ “气象学”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

气象学家工作很辛苦。

qìxiàng xué jiā gōngzuò hěn xīnkǔ.

“Công việc của nhà khí tượng học rất vất vả.”

Từ “气象学” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →