死巷: hẻm cụt
Nét viết & luyện viết chữ 死巷
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (6 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Xương tàn bộ ĐÃI (歹) cỏ xanh, Người nghiêng chữ CHỦY (匕) tiễn anh về trời. Chữ TỬ (死) nhắc nhở cuộc đời, Sống sao ý nghĩa rạng ngời nhân gian.” — Chữ TỬ (死) là chữ hội ý kết cấu trái phải, trong Giáp cốt văn vẽ hình một người thuộc bộ CHỦY (匕) đang quỳ gối cúi đầu thương tiếc bên cạnh phần hài cốt tàn tạ của người đã khuất thuộc bộ ĐÃI (歹). Hình ảnh này tái hiện khoảnh khắc sinh ly tử biệt đầy xúc động. Ngoài nghĩa mất đi sự sống, chữ còn dùng để chỉ sự quyết tâm đến cùng (như TỬ THỦ 死守) hoặc trạng thái cứng nhắc không linh hoạt.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
chết; cứng nhắc, khăng khăng; cực kỳ
Câu thơ nhớ chữ: “Xương tàn bộ ĐÃI (歹) cỏ xanh, Người nghiêng chữ CHỦY (匕) tiễn anh về trời. Chữ TỬ (死) nhắc nhở cuộc đời, Sống sao ý nghĩa rạng ngời nhân gian.”
Chữ TỬ (死) là chữ hội ý kết cấu trái phải, trong Giáp cốt văn vẽ hình một người thuộc bộ CHỦY (匕) đang quỳ gối cúi đầu thương tiếc bên cạnh phần hài cốt tàn tạ của người đã khuất thuộc bộ ĐÃI (歹). Hình ảnh này tái hiện khoảnh khắc sinh ly tử biệt đầy xúc động. Ngoài nghĩa mất đi sự sống, chữ còn dùng để chỉ sự quyết tâm đến cùng (như TỬ THỦ 死守) hoặc trạng thái cứng nhắc không linh hoạt.
ngõ, hẻm, con ngõ nhỏ cổ kính
Chữ HẠNG (巷): thuộc bộ KỶ (己), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 十 (THẬP) + 八 (BÁT) + 巳 (KỶ).
Câu ví dụ với từ “死巷”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
Hãy bấm nút nghe phát âm để luyện đọc chuẩn giọng Bắc Kinh cho từ vựng 死巷.
Từ “死巷” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn