欣幸: hân hạnh; vui mừng may mắn
Nét viết & luyện viết chữ 欣幸
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (7 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ HÂN (欣): thuộc bộ KHIẾM (欠), gồm 8 nét (4 nét phụ), thành phần: 斤 (CÂN) + 欠 (KHIẾM). Từ ghép HSK: 欣赏 (HÂN THƯỞNG: thưởng thức, chiêm ngưỡng, tán thưởng), 欣慰 (HÂN UỶ: hài lòng thỏa nguyện, an lòng phấn khởi), 欣欣向荣 (HÂN HÂN HƯỚNG VINH: hưng thịnh phồn vinh, tươi tốt bừng bừng sức sống).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
Hân (Hân hoan, vui tươi, phấn khởi, nụ cười rạng rỡ luôn nở trên môi, lan tỏa năng lượng tích cực.).
Chữ HÂN (欣): thuộc bộ KHIẾM (欠), gồm 8 nét (4 nét phụ), thành phần: 斤 (CÂN) + 欠 (KHIẾM). Từ ghép HSK: 欣赏 (HÂN THƯỞNG: thưởng thức, chiêm ngưỡng, tán thưởng), 欣慰 (HÂN UỶ: hài lòng thỏa nguyện, an lòng phấn khởi), 欣欣向荣 (HÂN HÂN HƯỚNG VINH: hưng thịnh phồn vinh, tươi tốt bừng bừng sức sống).
Hạnh (Hạnh phúc ngập tràn, may mắn cát tường, được trời đất chở che chúc phúc.).
Câu thơ nhớ chữ: “Trên THỔ (土) đất mẹ hiền hòa, Dưới thêm chữ YỂU (𢆉) vượt qua tai nàn. HẠNH (幸) là may mắn bình an, Biết ơn cuộc sống ngập tràn niềm vui.”
Chữ HẠNH (幸) là chữ hội ý, trong Tiểu triện kết hợp giữa chữ YỂU (夭) chỉ sự tai ương và chữ NGHỊCH (屰) chỉ sự đẩy lùi, vượt qua; đến Lệ thư và Khải thư biến đổi thành bộ THỔ (土) ở trên và phần dưới gồm bộ BÁT (丷) với chữ CAN (干). Chữ diễn tả việc con người thoát khỏi hiểm nguy, biến họa thành phúc nên mang nghĩa gốc là may mắn, tốt lành. Từ đó chữ mở rộng thành niềm hạnh phúc và sự trân trọng những điều bình dị trong đời.
Câu ví dụ với từ “欣幸”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
得知朋友脱离险境,我感到无比欣幸。
Dézhī péngyou tuōlí xiǎnjìng, wǒ gǎndào wǔbǐ xīnxìng.
“Biết bạn thoát khỏi tình thế hiểm nghèo, tôi cảm thấy vô cùng vui mừng.”
我能够顺利通过这次考试,真是欣幸不已。
Wǒ nénggòu shùnlì tōngguò zhè cì kǎoshì, zhēnshi xīnxìng bùyǐ.
“Tôi đã có thể vượt qua kỳ thi này một cách suôn sẻ, thật sự rất vui mừng.”
Từ “欣幸” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn