林沙雉
Minh họa từ vựng 林沙雉
lín shā zhì HÁN VIỆT: LÂM SA TRĨ

林沙雉: Rẽ giun lớn, rẽ giun gỗ; Lâm Sa Trĩ

Rẽ giun lớn rẽ giun gỗ Lâm Sa Trĩ

Nét viết & luyện viết chữ 林沙雉

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 林

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (20 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Hai cây đứng cạnh sum vầy Hóa thành rừng biếc bóng mây râm lành. Đôi MỘC (木) sánh bước bên nhau, Chữ LÂM (林) xanh ngắt một màu bình yên.” — Chữ LÂM (林) là chữ hội ý, ghép từ hai chữ Mộc (木) đứng cạnh nhau. Một cây đơn độc dễ bị quật ngã trước bão giông, nhưng hai cây cùng đứng kề bên sẽ tạo thành cụm rừng râm mát, nâng đỡ chở che cho nhau.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

林
lín LÂM Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Lâm (họ Lâm; Rừng cây xanh tốt sum sê, bạt ngàn sinh khí. Biểu thị khí chất điềm đạm, vững chãi như đại thụ.).

Bộ 木 (BỘ MỘC • 4 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
木 CÂY MỘC BÊN TRÁI (Cây gỗ xanh tươi nhường nét nép mình.) 木 CÂY MỘC BÊN PHẢI (Cây gỗ thứ hai kề vai đứng sát tạo thành rừng cây.)

Câu thơ nhớ chữ: “Hai cây đứng cạnh sum vầy Hóa thành rừng biếc bóng mây râm lành. Đôi MỘC (木) sánh bước bên nhau, Chữ LÂM (林) xanh ngắt một màu bình yên.”

Chữ LÂM (林) là chữ hội ý, ghép từ hai chữ Mộc (木) đứng cạnh nhau. Một cây đơn độc dễ bị quật ngã trước bão giông, nhưng hai cây cùng đứng kề bên sẽ tạo thành cụm rừng râm mát, nâng đỡ chở che cho nhau.

沙
shā SA Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cát; bãi cát; đất cát

Bộ 氵 (BỘ TAM CHẤM THỦY • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
氵 TAM CHẤM THỦY (Nước, dòng chảy, sông hồ, chất lỏng.) 小 TIỂU (Nhỏ bé, ít ỏi, mảnh khảnh, chia nhỏ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Dòng THỦY (氵) cạn bớt nước rồi, Chữ THIỂU (少) bên cạnh bãi bồi hiện ra. Hạt SA (沙) lấp lánh ngân hà, Góp từng hạt nhỏ hóa ra bãi dài.”

Chữ SA (沙) là chữ hội ý, kết hợp bộ THỦY (氵) ở bên trái chỉ dòng nước và chữ THIỂU (少) ở bên phải mang nghĩa ít ỏi, vơi cạn. Trong Kim văn và Triện văn, chữ miêu tả cảnh tượng khi nước sông rút xuống ít đi thì những hạt cát nhỏ li ti và cồn cát dưới đáy sông liền lộ rõ ra ngoài. Chữ SA (沙) vừa chỉ cát đá, bãi cát, sa mạc mênh mông, vừa gợi nhắc triết lý tích tiểu thành đại: biết góp nhặt từng hạt cát nhỏ bé mỗi ngày cũng có thể đắp nên tòa tháp vững chãi.

雉
zhì TRĨ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

chim trĩ; chim nhàn

Bộ 隹 (BỘ CHUY • 13 nét): Loài chim đuôi ngắn như chim sẻ, bồ câu.
Thành phần cấu tạo chữ:
隹 CHUY (Loài chim đuôi ngắn như chim sẻ, bồ câu.)

Chữ TRĨ (雉): thuộc bộ CHUY (隹), gồm 13 nét (5 nét phụ).

Câu ví dụ với từ “林沙雉”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

林沙雉在森林中飞翔。

Lín shā zhì zài sēnlín zhōng fēixiáng.

“Lâm Sa Trĩ bay trong rừng.”

Từ “林沙雉” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →