束身内衣
Minh họa từ vựng 束身内衣
shùshēn nèiyī HÁN VIỆT: THÚC THÂN NỘI Y

束身内衣: Đồ lót, đồ lót cơ thể

Đồ lót đồ lót cơ thể

Nét viết & luyện viết chữ 束身内衣

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 束

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (22 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Cành củi MỘC kia xếp gọn gàng, Vòng dây KHẨU buộc ở giữa ngang. Gom lại thành bó cho chắc chắn, Kỷ cương phép tắc giữ đàng hoàng.” — Chữ THÚC (束) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình một bó củi MỘC (木) được quấn chặt ở giữa bằng một sợi dây thừng (biến đổi thành hình vuông giống bộ KHẨU 口 hoặc bộ VI 囗). Từ nghĩa gốc là bó củi, buộc gọn đồ vật thành từng bó (như một bó hoa), chữ THÚC (束) mở rộng sang nghĩa khép lại, hoàn tất công việc (KẾT THÚC 结束) và sự tự rèn luyện, giữ mình trong khuôn khổ đạo đức (ƯỚC THÚC 约束).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

束
shù THÚC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

bó, chùm (hoa); buộc, trói buộc

Bộ 木 (BỘ MỘC • 7 nét): Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.
Thành phần cấu tạo chữ:
木 MỘC (Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.)

Câu thơ nhớ chữ: “Cành củi MỘC kia xếp gọn gàng, Vòng dây KHẨU buộc ở giữa ngang. Gom lại thành bó cho chắc chắn, Kỷ cương phép tắc giữ đàng hoàng.”

Chữ THÚC (束) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình một bó củi MỘC (木) được quấn chặt ở giữa bằng một sợi dây thừng (biến đổi thành hình vuông giống bộ KHẨU 口 hoặc bộ VI 囗). Từ nghĩa gốc là bó củi, buộc gọn đồ vật thành từng bó (như một bó hoa), chữ THÚC (束) mở rộng sang nghĩa khép lại, hoàn tất công việc (KẾT THÚC 结束) và sự tự rèn luyện, giữ mình trong khuôn khổ đạo đức (ƯỚC THÚC 约束).

身
shēn THÂN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

người; thân thể

Bộ 身 (BỘ THÂN • 7 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
身 THÂN (Thân thể người, tấm thân mang thai, chính mình.)

Câu thơ nhớ chữ: “Đầu mình chân đứng hiên ngang, Vòng bụng đầy đặn rõ ràng dáng nhân. Chữ THÂN (身) quý trọng muôn phần, Rèn tâm luyện thể góp phần dựng xây.”

Chữ THÂN (身) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh một người nhìn nghiêng với phần bụng nhô tròn ở giữa, tượng trưng cho cơ thể người hoặc người phụ nữ đang mang thai mầm sống mới. Từ hình ảnh toàn bộ hình hài con người, chữ THÂN (身) mang nghĩa gốc là thân thể, vóc dáng, sinh mạng, sau mở rộng để chỉ chính bản thân mình (như BẢN THÂN, TỰ THÂN) và nhắc nhở con người biết trân quý sức khỏe cùng nhân cách.

内
nèi NỘI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

bên trong, nội bộ, trong vòng

Bộ 冂 (BỘ QUYNH • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
冂 QUYNH (Vùng biên giới xa xôi, khu đất hoang vắng ngoại ô.) 人 NHÂN (Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.)

Câu thơ nhớ chữ: “Khung QUYNH mái nhà bao quanh, Chữ NHẬP bước vào an lành bên trong. Chữ NỘI sâu thẳm cõi lòng, Giữ tâm thanh tịnh mới thông việc đời.”

Chữ NỘI (内) là chữ hội ý, từ Giáp cốt văn đến Khải thư đều gồm bộ QUYNH (冂 - khung cửa, không gian bao quanh) và chữ NHẬP (入 - bước vào). Hình ảnh bước qua khung cửa để tiến vào gian phòng khép kín diễn tả trực quan khái niệm "bên trong", đối lập với "bên ngoài" (外). Trong văn hóa phương Đông, chữ NỘI còn hướng con người về việc tu dưỡng nội tâm và vun đắp sự hòa thuận từ trong gia đình.

衣
yī Y Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

quần áo, quần áo; che phủ, da; Khang Hi căn bản 145

Bộ 衣 (BỘ Y • 6 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
亠 ĐẦU (Phần cổ áo phía trên ôm lấy cổ người mặc.) 𧘇 THÂN ÁO (Hai vạt áo trước ngực vắt chéo nhau và hai ống tay áo buông rủ hai bên.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên ĐẦU cổ áo chỉnh tề Dưới hai vạt áo chở che thân mình Chữ Y trang phục đẹp xinh Áo quần tươm tất giữ gìn nết na.”

Chữ Y (衣) là chữ tượng hình tiêu biểu trong 214 bộ thủ chữ Hán. Trong Giáp cốt văn, chữ Y vẽ lại nguyên vẹn hình dáng chiếc áo cổ truyền phương Đông: phần trên cùng (亠) là cổ áo hình chữ V, các nét phẩy và mác bên dưới là hai ống tay áo cùng hai vạt áo vắt chéo khép kín để che chở cơ thể. Không chỉ dùng để giữ ấm, chiếc áo (衣) còn là biểu tượng của lễ nghi, văn hóa và phẩm hạnh con người.

Câu ví dụ với từ “束身内衣”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

她穿着束身内衣显得更苗条。

Tā chuānzhe shùshēn nèiyī xiǎnde gèng miáotiao.

“Cô ấy mặc đồ lót bó sát trông thon thả hơn.”

Từ “束身内衣” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →