春假
Minh họa từ vựng 春假
chūnjià HÁN VIỆT: XUÂN GIÁ

春假: kỳ nghỉ xuân; nghỉ tết

kỳ nghỉ xuân nghỉ tết

Nét viết & luyện viết chữ 春假

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 春

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (4 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Cỏ cây chữ TRUÂN (屯) tầng mây, Mặt trời bộ NHẬT (日) cỏ cây đâm chồi. Chữ XUÂN (春) sức sống dâng đời, Thanh xuân tươi đẹp rạng ngời ước mơ.” — Chữ XUÂN (春) là chữ hội ý kiêm hình thanh: trong Giáp cốt văn và Tiểu triện, chữ gồm bộ THẢO (艸 - cỏ cây), chữ ĐỒN (屯 - hạt giống nảy mầm vươn lên khỏi mặt đất, đồng thời biểu âm) và bộ NHẬT (日 - mặt trời) ở phía dưới. Khi nắng ấm mặt trời xua tan giá lạnh mùa đông, muôn loài thảo mộc đồng loạt đâm chồi nảy lộc. Vì vậy, chữ XUÂN biểu trưng cho mùa khởi đầu của năm mới, sự sinh sôi và tuổi thanh xuân.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

春
chūn XUÂN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mùa xuân

Bộ 二 (BỘ NHỊ • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
二 NHỊ (Số hai, biểu thị âm dương đối xứng, trời ở trên và đất ở dưới.) 人 NHÂN (Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.) 日 NHẬT (Mặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Cỏ cây chữ TRUÂN (屯) tầng mây, Mặt trời bộ NHẬT (日) cỏ cây đâm chồi. Chữ XUÂN (春) sức sống dâng đời, Thanh xuân tươi đẹp rạng ngời ước mơ.”

Chữ XUÂN (春) là chữ hội ý kiêm hình thanh: trong Giáp cốt văn và Tiểu triện, chữ gồm bộ THẢO (艸 - cỏ cây), chữ ĐỒN (屯 - hạt giống nảy mầm vươn lên khỏi mặt đất, đồng thời biểu âm) và bộ NHẬT (日 - mặt trời) ở phía dưới. Khi nắng ấm mặt trời xua tan giá lạnh mùa đông, muôn loài thảo mộc đồng loạt đâm chồi nảy lộc. Vì vậy, chữ XUÂN biểu trưng cho mùa khởi đầu của năm mới, sự sinh sôi và tuổi thanh xuân.

假
jiǎ / jià GIẢ / GIÁ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

giả, không thật, giả sử (jiǎ); kỳ nghỉ, nghỉ phép (jià)

Bộ 亻 (BỘ NHÂN ĐỨNG • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
亻 NHÂN ĐỨNG (Con người, dáng người đứng thẳng, biểu thị hành vi, tính cách của con người.) 又 HỰU (Lại nữa, bàn tay phải nắm bắt, lặp lại hành động.)

Chữ GIẢ (假): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 11 nét (9 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 放暑假 (PHÓNG THỬ GIÁ: nghỉ hè), 寒假 (HÀN GIÁ: kỳ nghỉ đông), 请假 (THỈNH GIÁ: xin nghỉ phép, xin nghỉ), 假如 (GIẢ NHƯ: giả sử, nếu như).

Câu ví dụ với từ “春假”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

你春假有什么计划?

nǐ chūnjià yǒu shén me jìhuà?

“Bạn có kế hoạch gì cho kỳ nghỉ xuân?”

Ví dụ #2

春假我会回老家看父母。

chūnjià wǒ huì huílǎojiā kàn fùmǔ.

“Kỳ nghỉ xuân tôi sẽ về quê thăm bố mẹ.”

Từ “春假” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →