找零
Minh họa từ vựng 找零
zhǎo líng HÁN VIỆT: TRẢO LINH

找零: thối lại; trả lại tiền thừa

thối lại trả lại tiền thừa

Nét viết & luyện viết chữ 找零

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 找

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (11 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Tay gảy bộ THỦ khéo lần mò, Bên phải chữ QUA dáng con đò. Chống sào dò lối tìm phương hướng, Tìm kiếm TRẢO tầm chẳng lắng lo.” — Chữ TRẢO (找) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ THỦ (扌 - bàn tay) ở bên trái và bộ QUA (戈 - ngọn giáo, mái chèo) ở bên phải. Ban đầu chữ là biến thể dân gian mô phỏng cánh tay cầm sào hoặc binh khí dò dẫm tìm đường qua sông nước. Về sau, chữ được dùng phổ biến với nghĩa là dùng tay tìm kiếm đồ vật, tìm gặp một ai đó, hoặc tính toán bù trừ để trả lại tiền thừa khi mua bán.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

找
zhǎo TRẢO Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tìm kiếm

Bộ 扌 (BỘ TAY GẢY (THỦ) • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
扌 TAY GẢY (THỦ) (Bàn tay thực hiện động tác lục tìm, chèo chống.) 戈 QUA (Cây thương, mái chèo thuyền, đóng vai trò gợi âm và gợi hình.)

Câu thơ nhớ chữ: “Tay gảy bộ THỦ khéo lần mò, Bên phải chữ QUA dáng con đò. Chống sào dò lối tìm phương hướng, Tìm kiếm TRẢO tầm chẳng lắng lo.”

Chữ TRẢO (找) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ THỦ (扌 - bàn tay) ở bên trái và bộ QUA (戈 - ngọn giáo, mái chèo) ở bên phải. Ban đầu chữ là biến thể dân gian mô phỏng cánh tay cầm sào hoặc binh khí dò dẫm tìm đường qua sông nước. Về sau, chữ được dùng phổ biến với nghĩa là dùng tay tìm kiếm đồ vật, tìm gặp một ai đó, hoặc tính toán bù trừ để trả lại tiền thừa khi mua bán.

零
líng LINH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

không, số 0

Bộ 雨 (BỘ VŨ • 8 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
雨 VŨ (Những hạt mưa từ bầu trời rơi xuống.) 令 LỆNH (Gợi âm đọc và hình ảnh những giọt mưa rơi từng hạt rời rạc.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên đầu mưa VŨ giăng mây, Dưới thêm chữ LỆNH hạt bay cuối trời. LINH là giọt nhỏ lẻ loi, Số không tròn trĩnh nhớ đời chẳng quên.”

Chữ LINH (零) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phía trên là bộ VŨ (雨 - cơn mưa) biểu ý, phía dưới là chữ LỆNH (令) biểu âm. Trong Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ LINH là những giọt mưa xuân rơi lác đác, rải rác từng hạt nhỏ xuống mặt đất sau khi cơn mưa lớn đã tạnh. Từ hình ảnh giọt mưa nhỏ lẻ tẻ ấy, chữ mở rộng sang nghĩa là số lẻ, phần vụn vặt (tiền lẻ, đồ ăn vặt) và biểu thị con số không (0).

Câu ví dụ với từ “找零”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

收您五十,给您找零二十五。

Shōu nín wǔshí, gěi nín zhǎo líng èrshíwǔ.

“Thu của bạn năm mươi, gửi lại bạn hai mươi lăm.”

Ví dụ #2

给你一百,麻烦找一下零。

Gěi nǐ yī bǎi, máfan zhǎo yīxià líng.

“Gửi bạn một trăm, phiền bạn thối tiền giúp.”

Từ “找零” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →