归仁: Quy Nhơn (thuộc Bình định)
Nét viết & luyện viết chữ 归仁
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (5 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ QUY (归, phồn thể: 歸): thuộc bộ KÝ (彐), gồm 5 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 归根到底 (QUY CĂN ĐÁO ĐỂ: suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng), 归还 (QUY HOÀN: hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)), 归纳 (QUY NẠP: quy nạp, đúc kết, tổng hợp khái quát).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
trở về, quay về; thuộc về; quy tụ
Chữ QUY (归, phồn thể: 歸): thuộc bộ KÝ (彐), gồm 5 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 归根到底 (QUY CĂN ĐÁO ĐỂ: suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng), 归还 (QUY HOÀN: hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)), 归纳 (QUY NẠP: quy nạp, đúc kết, tổng hợp khái quát).
Nhân (họ Nhân; Nhân từ, bác ái, lấy lòng nhân ái làm lẽ sống cao cả nhất của người quân tử.).
Câu thơ nhớ chữ: “Đứng bên nét Nhị rõ ràng Lấy lòng nhân ái đón ngàn thương yêu. NHÂN (亻) cùng chữ NHỊ (二) kết đôi, Chữ NHÂN (仁) đức độ sáng ngời tình thương.”
Chữ NHÂN (仁) là chữ hội ý, biểu trưng cho hạt nhân cốt lõi trong triết học Nho gia Khổng Tử. Chữ gồm bộ Nhân (亻) và chữ Nhị (二). Làm người không thể sống cô độc mà luôn gắn liền với người khác. Đối xử với người bằng sự khoan dung, tương thân tương ái, coi người như chính mình đó chính là chữ Nhân.
Câu ví dụ với từ “归仁”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
我去过归仁旅游。
Wǒ qù guò Guīrén lǚyóu.
“Tôi đã từng đi du lịch Quy Nhơn.”
Từ “归仁” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn