应试教育: giáo dục nặng về thi cử
Nét viết & luyện viết chữ 应试教育
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (34 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ ỨNG (应, phồn thể: 應): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 7 nét. Từ ghép HSK: 应该 (ƯNG CAI: nên, cần phải, đáng lẽ), 适应 (THÍCH ỨNG: thích nghi, thích ứng), 答应 (ĐÁP ỨNG: đồng ý, nhận lời, đáp lời), 反应 (PHẢN ỨNG: phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
nên, cần phải (yīng); đáp ứng, thích ứng, phản ứng (yìng)
Chữ ỨNG (应, phồn thể: 應): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 7 nét. Từ ghép HSK: 应该 (ƯNG CAI: nên, cần phải, đáng lẽ), 适应 (THÍCH ỨNG: thích nghi, thích ứng), 答应 (ĐÁP ỨNG: đồng ý, nhận lời, đáp lời), 反应 (PHẢN ỨNG: phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)).
thử, thử nghiệm, thi cử
Câu thơ nhớ chữ: “Lời NGÔN (讠) hỏi đáp rõ ràng Bên phải chữ THỨC (式) thước vàng CÔNG (工) tâm Mạnh dạn thử sức một lần Kỳ thi vượt vũ môn gần ước mơ.”
Chữ THÍ (试) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ NGÔN (讠 - lời nói, câu hỏi) bên trái biểu ý và chữ THỨC (式 - gồm bộ DẶC 弋 và bộ CÔNG 工, nghĩa là khuôn phép, tiêu chuẩn) bên phải biểu âm. Dùng lời nói và câu hỏi (NGÔN) theo đúng quy chuẩn, thước đo (THỨC) để đánh giá năng lực hoặc kiểm nghiệm thực tế chính là thử nghiệm, thi cử. Chữ THÍ khuyến khích con người mạnh dạn thử sức để khẳng định bản thân.
dạy, giảng dạy (jiāo); giáo dục, chỉ bảo, tôn giáo (jiào)
Câu thơ nhớ chữ: “Dạy đạo làm con kính mẹ cha, Cầm roi khuyên nhủ chớ bê tha. Uốn cây từ thuở mầm non nớt, Chữ Giáo thành nhân rạng muôn nhà.”
Chữ GIÁO (教) là chữ hội ý, bên trái là chữ Hiếu (孝 - đạo làm con), bên phải là bộ Phác (攵 - tay cầm roi vọt nhẹ). Bản chất sâu sắc của "Giáo dục" thời xưa trước hết là dạy con người ta biết đạo Hiếu, kính trên nhường dưới; và việc dạy dỗ cần có sự nghiêm khắc, kỷ cương uốn nắn giống như cây non cần có người tỉa cành để vươn thẳng.
sinh; sinh đẻ; sinh con
Câu thơ nhớ chữ: “Trên ĐẦU (亠) chữ KHƯ (厶) hài nhi, Dưới là bộ NGUYỆT (月) thịt da mẹ hiền. Chín tháng mang nặng bình yên, Sinh thành dưỡng DỤC (育) ân tình biển sâu.”
Chữ DỤC (育) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hình người phụ nữ sinh con; phần trên của chữ hiện đại (亠 và 厶) vốn là chữ TỬ (子) lộn ngược chỉ đứa trẻ sơ sinh chào đời, phần dưới là bộ NHỤC (月 - cơ thể, huyết nhục). Từ nghĩa gốc là sinh thành và nuôi nấng bằng dòng sữa mẹ, chữ DỤC (育) mở rộng thành sự chăm sóc, bồi dưỡng toàn diện cả thể chất, trí tuệ lẫn đạo đức con người (GIÁO DỤC, DƯỠNG DỤC).
Câu ví dụ với từ “应试教育”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
应试教育限制了学生的创造力。
Yìngshì jiàoyù xiànzhìle xuéshēng de chuàngzàolì.
“Giáo dục nặng về thi cử hạn chế sự sáng tạo của học sinh.”
Từ “应试教育” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn