幼虫
Minh họa từ vựng 幼虫
yòuchóng HÁN VIỆT: ẤU TRÙNG

幼虫: ấu trùng (là cơ thể nhỏ bé mới nở ra từ trứng sau khi phôi của côn trùng phát triển hoàn chỉnh trong trứng. Ví dụ, bọ gậy là ấu trùng của muỗi, dòi là ấu trùng của ruồi, cũng chỉ các dạng ấu trùng của một số loại ký sinh trùng)

ấu trùng (là cơ thể nhỏ bé mới nở ra từ trứng sau khi phôi của côn trùng phát triển hoàn chỉnh trong trứng. Ví dụ bọ gậy là ấu trùng của muỗi dòi là ấu trùng của ruồi cũng chỉ các dạng ấu trùng của một số loại ký sinh trùng)

Nét viết & luyện viết chữ 幼虫

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 幼

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (9 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ ẤU (幼): thuộc bộ YÊU (幺), gồm 5 nét (2 nét phụ), thành phần: 幺 (YÊU) + 力 (LỰC). Từ ghép HSK: 幼儿园 (ẤU NHI VIÊN: trường mầm non, nhà trẻ, trường mẫu giáo), 幼稚 (ẤU TRĨ: ấu trĩ, trẻ con, non nớt).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

幼
yòu ẤU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tuổi nhỏ; vị thành niên

Bộ 幺 (BỘ YÊU • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
幺 YÊU (Nhỏ bé, sợi tơ nhỏ, đứa con út trong nhà.) 力 LỰC (Sức mạnh, cơ bắp, sự gắng sức, nỗ lực lao động.)

Chữ ẤU (幼): thuộc bộ YÊU (幺), gồm 5 nét (2 nét phụ), thành phần: 幺 (YÊU) + 力 (LỰC). Từ ghép HSK: 幼儿园 (ẤU NHI VIÊN: trường mầm non, nhà trẻ, trường mẫu giáo), 幼稚 (ẤU TRĨ: ấu trĩ, trẻ con, non nớt).

虫
chóng TRÙNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

sâu; con sâu; sâu bọ; côn trùng

Bộ 虫 (BỘ TRÙNG • 6 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
虫 TRÙNG (Côn trùng, sâu bọ, loài bò sát, động vật chân đốt.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một TRÙNG (虫) uốn khúc bò quanh, Ba TRÙNG (蟲) tụ hội hóa thành đàn sâu. Côn trùng nhỏ bé nhịp cầu, Sinh sôi muôn vật dãi dầu nắng mưa.”

Chữ TRÙNG (蟲, giản thể 虫) là chữ tượng hình kiêm hội ý: chữ đơn (虫 - vốn đọc là HỦY) trong Giáp cốt văn vẽ một con rắn có đầu tam giác và thân uốn khúc; chữ phồn thể (蟲) ghép ba chữ TRÙNG (虫) để biểu thị muôn loài sâu bọ, côn trùng tụ tập đông đúc. Trong văn hóa cổ, cổ nhân còn chia động vật thành ngũ trùng và gọi hổ là ĐẠI TRÙNG (大虫), thể hiện góc nhìn sinh động về tự nhiên.

Câu ví dụ với từ “幼虫”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我觉得这虫子是蝴蝶的幼虫。

wǒ juéde zhè chóngzi shì húdié de yòuchóng

“Tôi nghĩ con côn trùng này là ấu trùng của bướm.”

Ví dụ #2

它展示了从幼虫变成蝴蝶的过程。

tā zhǎnshì le cóng yòuchóng biànchéng húdié de guòchéng

“Nó trình bày quá trình từ ấu trùng trở thành bướm.”

Từ “幼虫” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →