岔气: đau hai bên sườn khi thở; đau sốc hông
Nét viết & luyện viết chữ 岔气
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (6 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ XOÁ (岔): thuộc bộ SƠN (山), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 八 (BÁT) + 刀 (ĐAO) + 山 (SƠN).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
ngã rẽ, nhánh rẽ; làm chệch, nói lảng
Chữ XOÁ (岔): thuộc bộ SƠN (山), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 八 (BÁT) + 刀 (ĐAO) + 山 (SƠN).
khí, không khí, hơi; tức giận; làm cho tức giận
Câu thơ nhớ chữ: “Hạt gạo nuôi thân dưỡng thể hài, Luồng hơi bốc nhẹ chuyển muôn nơi. Âm Dương giao thái tràn sinh khí, Nuôi dưỡng càn khôn rạng cõi đời.”
Chữ KHÍ (气) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Khí (phồn thể 氣) thuộc bộ Mễ (米 - hạt gạo) và chữ Khí (气 - hơi thở). Khí là sự hanh Thái, tượng trưng cho Âm Dương giao hòa trong trời đất làm cho vạn vật cùng hô hấp sinh sôi. Con người sống được nhờ hít thở nguyên khí trời đất và ăn hạt gạo mễ để nuôi dưỡng thể hài. Bậc tu thân còn phải dưỡng "Hạo nhiên chi khí" - khí phách hiên ngang chính trực không khuất phục trước tà gian.
Câu ví dụ với từ “岔气”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
他跑步时突然岔气了。
tā pǎobù shí tū rán chàqìle.
“Anh ấy đột nhiên bị đau tức sườn khi đang chạy.”
小孩子容易跑步岔气。
xiǎo háizi róngyì pǎobù chàqì.
“Trẻ con dễ bị đau tức sườn khi chạy bộ.”
Từ “岔气” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn