岁月 Phồn thể: 歲月
Minh họa từ vựng 岁月
suì yuè HÁN VIỆT: TUẾ NGUYỆT

岁月: năm tháng, thời gian năm tháng dòng đời

năm tháng thời gian năm tháng dòng đời

Nghĩa tiếng Anh (English): years, passing of time, days

Nét viết & luyện viết chữ 岁月

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 岁

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (16 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên SƠN núi đứng trùng điệp Dưới TỊCH trăng chiều nối tiếp ngày qua Mỗi năm thêm một TUẾ già Trân quý năm tháng nở hoa cuộc đời.” — Chữ TUẾ (岁) ở dạng phồn thể (歲) là chữ hình thanh kiêm hội ý gồm chữ BỘ (步 - bước chân thời gian) và chữ TUẤT (戌 - sao Tuế Tinh định mốc năm). Sang chữ giản thể, chữ kết hợp bộ SƠN (山 - ngọn núi) ở trên và bộ TỊCH (夕 - trăng chiều) ở dưới tạo thành chữ hội ý đầy chất thơ: mặt trời khuất núi, trăng chiều lên, năm tháng chồng chất như núi cao tạo nên số tuổi (TUẾ) của đời người.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

岁
suì TUẾ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tuổi

Bộ 山 (BỘ SƠN • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
山 SƠN (Ngọn núi cao vững chãi (biến thể giản thể từ chữ BỘ 步 trong phồn thể 歲).) 夕 TỊCH (Ánh trăng chiều tà, đêm tối, biểu thị vòng quay của thời gian ngày đêm.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên SƠN núi đứng trùng điệp Dưới TỊCH trăng chiều nối tiếp ngày qua Mỗi năm thêm một TUẾ già Trân quý năm tháng nở hoa cuộc đời.”

Chữ TUẾ (岁) ở dạng phồn thể (歲) là chữ hình thanh kiêm hội ý gồm chữ BỘ (步 - bước chân thời gian) và chữ TUẤT (戌 - sao Tuế Tinh định mốc năm). Sang chữ giản thể, chữ kết hợp bộ SƠN (山 - ngọn núi) ở trên và bộ TỊCH (夕 - trăng chiều) ở dưới tạo thành chữ hội ý đầy chất thơ: mặt trời khuất núi, trăng chiều lên, năm tháng chồng chất như núi cao tạo nên số tuổi (TUẾ) của đời người.

月
yuè NGUYỆT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tháng, mặt trăng

Bộ 月 (BỘ NGUYỆT • 4 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
月 VẦNG TRĂNG KHUYẾT (Hình ảnh mảnh trăng khuyết thanh tao soi bóng màn đêm.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trăng khuyết lơ lửng trời tây Soi bóng mặt hồ gió lay dịu dàng. Hai ngang khép dáng trăng ngà, Chữ NGUYỆT (月) trong sáng chan hòa đêm thu.”

Chữ NGUYỆT (月) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ vầng trăng khuyết để phân biệt với mặt trời tròn (Nhật). Trăng có lúc tròn lúc khuyết theo chu kỳ 30 ngày, tạo nên khái niệm "tháng" trong âm lịch.

Câu ví dụ với từ “岁月”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

塞罕坝林场建设者用半个多世纪的艰苦奋斗岁月,在昔日风沙肆虐的荒原上筑起了一道绿色的生态长城。

Sāi hǎn bà lín chǎng jiàn shè zhě yòng bàn gè duō shì jì de jiān kǔ fèn dòu suì yuè, zài xī rì fēng shā sì nüè de huāng yuán shàng zhù qǐ le yī dào lǜ sè de shēng tài cháng chéng.

“Những người xây dựng Lâm trường Saihanba bằng hơn nửa thế kỷ năm tháng phấn đấu gian khổ, trên mảnh đất hoang tàn cát bụi hoành hành năm xưa đã đắp xây nên một bức trường thành sinh thái màu xanh biếc.”

Saihanba foresters dedicated half a century of arduous years to build a green ecological Great Wall on barren lands.

Ví dụ #2

深刻领悟“岁月”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。

shēn kè lǐng wù “ suì yuè ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。

“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “岁月” (năm tháng, thời gian năm tháng dòng đời - TUẾ NGUYỆT) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”

Deeply mastering the subtle usage of "岁月" (năm tháng, thời gian năm tháng dòng đời) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.

Từ “岁月” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →