孙悟空: Tôn Ngộ Không (nhân vật chính trong tác phẩm “Tây Du Ký” của tác giả Ngô Thừa Ân)
Nét viết & luyện viết chữ 孙悟空
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (24 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Bên trái chữ TỬ đứa con thơ, Bên phải chữ TIỂU nhỏ bất ngờ. Phồn thể sợi HỆ truyền huyết thống, Con đàn cháu đống phúc vô bờ.” — Chữ TÔN (孙/孫) là chữ hội ý, ở bản phồn thể (孫) gồm bộ TỬ (子 - đứa con) bên trái và bộ HỆ (系 - sợi dây nối tiếp huyết thống) bên phải; sang bản giản thể (孙) thay bằng bộ TIỂU (小 - nhỏ bé). Con sinh ra cháu, cháu là thế hệ nhỏ hơn con và là sợi dây tiếp nối dòng máu của gia tộc từ đời này sang đời khác. Chữ TÔN (孙) biểu trưng cho niềm hạnh phúc sum vầy, sự trường tồn của gia đình và ước vọng con cháu hiếu thảo, thành đạt.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
Tôn (họ Tôn; Họ Tôn; họ của Binh thánh Tôn Vũ (Tôn Tử binh pháp), Tôn Tẫn và nhà cách mạng Tôn Trung Sơn.).
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái chữ TỬ đứa con thơ, Bên phải chữ TIỂU nhỏ bất ngờ. Phồn thể sợi HỆ truyền huyết thống, Con đàn cháu đống phúc vô bờ.”
Chữ TÔN (孙/孫) là chữ hội ý, ở bản phồn thể (孫) gồm bộ TỬ (子 - đứa con) bên trái và bộ HỆ (系 - sợi dây nối tiếp huyết thống) bên phải; sang bản giản thể (孙) thay bằng bộ TIỂU (小 - nhỏ bé). Con sinh ra cháu, cháu là thế hệ nhỏ hơn con và là sợi dây tiếp nối dòng máu của gia tộc từ đời này sang đời khác. Chữ TÔN (孙) biểu trưng cho niềm hạnh phúc sum vầy, sự trường tồn của gia đình và ước vọng con cháu hiếu thảo, thành đạt.
Tôn Ngộ Không (nhân vật chính trong tác phẩm “Tây Du Ký” của tác giả Ngô Thừa Ân)
Câu thơ nhớ chữ: “Con tim thấu suốt chính mình, Năm giác quan tỏ ngọn ngành trắng đen. Không còn mê muội bóng đêm, Chữ Ngộ bừng sáng bên thềm tuệ đăng.”
Chữ NGỘ (悟) là chữ hình thanh kiêm hội ý, do bộ Tâm đứng (忄) kết hợp chữ Ngô (吾 - bản thân tôi). Giác ngộ lớn nhất của đời người không phải là chinh phục thế giới bên ngoài, mà là khi con tim của ta thấu hiểu triệt để chính bản thân mình (吾心). Biết rõ điểm mạnh yếu, buông bỏ chấp niệm bản ngã thì tâm liền sáng tỏ, đắc ngộ chân lý cuộc đời.
trống rỗng, bầu trời, không trung (kōng); thời gian rảnh, chỗ trống (kòng)
Chữ KHÔNG (空): thuộc bộ HUYỆT (穴), gồm 8 nét, thành phần: 穴 (HUYỆT) + 工 (CÔNG). Từ ghép HSK: 空调 (KHÔNG ĐIỀU: máy điều hòa, máy lạnh), 空气 (KHÔNG KHÍ: không khí), 填空 (ĐIỀN KHÔNG: điền vào chỗ trống, bài tập điền khuyết), 空间 (KHÔNG GIAN: không gian).
Câu ví dụ với từ “孙悟空”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
孙悟空会七十二变。
sūnwùkōng huì qīshí'èr biàn.
“Tôn Ngộ Không biết 72 phép biến hóa.”
孙悟空能腾云驾雾。
sūnwùkōng néng téngyúnjiàwù.
“Tôn Ngộ Không có thể cưỡi mây đạp gió.”
Từ “孙悟空” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn