子宫: tử cung; dạ con; thai bào
Nét viết & luyện viết chữ 子宫
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (6 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc, Phận liễu sao đành nảy nét ngang? Liễu thêm nét gạch thành Tử, Con thơ bồng bế dịu dàng mẹ yêu.” — Chữ TỬ (子) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Câu đối văn chương dân gian: "Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc / Phận liễu sao đành nảy nét ngang". Chữ Liễu (了) nếu thêm một nét gạch ngang (nảy nét ngang) thì biến thành chữ TỬ (子 - đứa con). Ý câu thơ ví von lo người con gái vóc dáng mảnh mai như liễu đã sinh con đẻ cái. Về tự nguyên, chữ Tử tượng hình đứa trẻ sơ sinh với chiếc đầu tròn và đôi tay giang rộng đòi bế bồng.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
cái, chiếc, con (hậu tố danh từ); con cái
Câu thơ nhớ chữ: “Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc, Phận liễu sao đành nảy nét ngang? Liễu thêm nét gạch thành Tử, Con thơ bồng bế dịu dàng mẹ yêu.”
Chữ TỬ (子) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Câu đối văn chương dân gian: "Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc / Phận liễu sao đành nảy nét ngang". Chữ Liễu (了) nếu thêm một nét gạch ngang (nảy nét ngang) thì biến thành chữ TỬ (子 - đứa con). Ý câu thơ ví von lo người con gái vóc dáng mảnh mai như liễu đã sinh con đẻ cái. Về tự nguyên, chữ Tử tượng hình đứa trẻ sơ sinh với chiếc đầu tròn và đôi tay giang rộng đòi bế bồng.
cung điện, hoàng cung; nhà văn hóa/cung thiếu nhi
Câu thơ nhớ chữ: “Mái nhà bộ MIÊN (宀) nguy nga, Hai tầng chữ KHẨU (口) thông qua gian phòng. Đền đài lầu các mênh mông, Hiện lên chữ CUNG (宫) sắc rồng uy nghiêm.”
Chữ CUNG (宫) là chữ tượng hình kiêm hội ý kết cấu trên dưới, phía trên là bộ MIÊN (宀 - mái nhà lớn uy nghi), phía dưới là hai bộ KHẨU (口) xếp nối nhau tượng trưng cho nhiều gian phòng hoặc các khung cửa thông nhau trong một quần thể kiến trúc. Thời thượng cổ, chữ dùng để chỉ chung nhà ở, nhưng từ thời Tần Hán trở đi, CUNG (宫) chuyên dùng để gọi cung điện nguy nga của bậc đế vương hoặc các đền đài, cung văn hóa lớn.
Câu ví dụ với từ “子宫”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
她被诊断出子宫腺肌病。
Tā bèi zhěnduàn chū zǐgōng xiàn jī bìng.
“Cô ấy được chẩn đoán mắc lạc nội mạc tử cung.”
医生使用子宫注射器进行治疗。
Yīshēng shǐyòng zǐgōng zhùshèqì jìnxíng zhìliáo.
“Bác sĩ sử dụng bơm tiêm tử cung để điều trị.”
Từ “子宫” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn